Chương 1 MO DAU 1.1 TINH CAN THIET CUA DE TAI Trong lĩnh vực môi trường, nước ta trước đây đã phải đối mặt với những thách thức về môi trường khi chưa chú trọng đúng nghĩa. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước đã giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, nhưng đồng thời cũng gây ra sự thay đổi xấu đi của môi trường. Nguyên nhân chính là do chưa đặt sự chú trọng thích đáng vào các van đề môi trường trong quá trình phát triển và không có sự quản lý môi trường chặt chẽ. Nước thải từ các cơ sở sản xuất và nhà máy đang là mối quan tâm hàng đầu trong các vấn đề gây ô nhiễm môi trường nước.
Nước được sử dụng trong quá trình sản xuất và sinh hoạt thường bị xả trở lại vào các nhánh sông, gây ô nhiễm cho cả hệ thống sông ngòi. Vì vậy, các cơ sở sản xuất và nhà máy cần chịu trách nhiệm với nguồn nước thai của mình và thực hiện các giải pháp xử lý phù hợp với các tiêu chuẩn chung được ban hành bởi cơ quan địa phương và nhà nước trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận. Trong các ngành sản xuất công nghiệp, nước thải sản xuất đồ nội thất, đồ gỗ thường phát sinh từ công đoạn phun sơn là chủ yếu, ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt của các công nhân viên, vì thế đa phần nước thải này thường chứa các thành phần như TSS, BOD, COD, các dung môi,. Nếu xả nước thải chưa qua xử lý ra ngoài sẽ gây ra 6 nhiễm nước mặt, làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tiếp nhận, COD va BOD trong nước thải sẽ làm giảm lượng oxi hoà tan trong nước làm cản trở quá trình sinh trưởng và phát triển của động thực vật.
Do đó, việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cho cơ sở sản xuất đồ 26 nội thất hợp tác xã Vĩnh Thành trước khi xả vào hệ thống thoát nước là một yêu cầu cấp thiết. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho tỉnh Đồng Nai trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng dong. Chính vi lý do đó dé tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thai cho cơ sở sản xuất đồ gỗ nội thất hợp tác xã Vĩnh Thành công suất 75mŸ/ngày đêm.” đã được hình thành và lựa chọn làm đồ án tốt nghiệp trong báo cáo này.2 MỤC TIỂU — Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơ sở sản xuất đồ gỗ nội thất hợp tác xã Vinh Thành công suất 75m3/ngay đêm đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A. -_ Lập bản vẽ thiết kế HTXLNT 1.3 NỘI DUNG — Tìm hiểu tổng quan cơ sở sản xuất: Vị trí địa lý, chủ dự án, chủ đầu tư, quy mô cơ sở sản xuất — Hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực, nguồn gốc, tính chất nước thải.
- Đề xuất phương án công nghệ xử lí nước thải, hiệu suất xử lí, tính toán các công trình đơn vị, ước tính kinh tế cho từng phương án. - Lựa chọn phương án tối ưu và đề xuất áp dụng - Hoàn thành các bản vẽ thiết kế.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN — Phuong pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu + Nghiên cứu tài liệu về các công nghệ xử ly nước thai sản xuất đồ gỗ nội that. + Các văn bản pháp luật có liên quan. + Tài liệu của dự án xây dựng HTXLNT và các tài liệu tham khảo có liên quan.
+ Các số liệu về chỉ số nước thải - Phương pháp khảo sát thực địa + Tiên hanh khảo sát thực tê dé có cái nhìn rõ ràng hơn về hiện trạng môi trường nước tại khu dự án cơ sở sản xuât. 2 + Thu thập thông tin, số liệu cần thiết dé xây dựng hệ thống xử lý nước thải. - Phương pháp trao đôi ý kiến + Tham khảo ý kiến GVHD về các nội dung liên quan đến khóa luận. - Phương pháp phân tích và trình bay báo cáo Dựa vào các tiêu chuẩn quy định, số liệu thu thập được và các phần mềm cơ bản đê xác định tính chât nước thải cân xử lý từ đó đưa ra các phương án — sơ đô công nghệ xử lý thích hợp nhất.
+ Thống kê và tính toán các số liệu thu thập được. + Sử dụng phần mềm Word dé viết văn bản, Excel dé tính toán số liệu. + Sử dụng phần mềm Autocad đề vẽ bản vẽ thiết kế.5 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI - Đối tượng: Tập trung vào van dé nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất đồ gỗ nội thất hợp tác xã Vĩnh Thành. — Phạm vi: + Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơ sở sản xuất đồ gỗ nội thất hợp tác xã Vĩnh Thành.
+ Nước thải sau xử lí đạt quy định theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột A.6 Ý NGHÍA DE TÀI — Đề tài giúp xây dựng trạm xử ly nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, gop phan tham gia bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của công nhân tại cơ sở và người dân xung quanh. — Đề tài sẽ góp phần xây dụng môi trường làm việc lành mạnh cho công nhân, từ đó giúp gia tăng năng xuất lao động. Đồng thời sẽ giúp cơ sở thực hiện tốt các chính sách về môi trường của Nhà Nước. Chương 2 TONG QUAN 2.1 TONG QUAN VE NGÀNH CONG NGHIỆP SAN XUẤT DO GO NOI THAT 2.1 Ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ nội that thé giới Sau khi bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, thị trường đồ gỗ toàn cầu đã phục hồi từ cuối năm 2021 và đang có xu hướng tiếp tục tăng trưởng mạnh bởi người tiêu dùng ở nhiêu quôc gia làm việc tai nhà nhiêu hơn trước.
Theo Trung tâm Nghiên cứu công nghiệp Italia (CSIL), đến hết năm 2021, tổng giá trị sản xuất đồ gỗ trên thé giới đã đạt 500 tỷ USD, 1/3 trong đó là xuất khâu. Nhu vay, giá trị xuất khẩu đồ gỗ trên toàn cầu hiện rất lớn, đạt khoảng 170 tỷ USD. Qua kết quả khảo sát tại 100 thị trường, CSIL đưa ra nhận định, trong năm 2022, thị trường đồ gỗ toàn cầu sẽ tăng trưởng khoảng 4%. Trong số các thị trường lớn (tiêu thụ đồ nội thất dự báo trên 5 tỷ USD/nam), các thị trường thuộc chau Âu và châu Á sẽ có sự tăng trưởng mạnh nhất về tiêu thụ đồ gỗ.
Bên cạnh đó, thị trường chủ đạo của ngành gỗ Việt Nam là Bắc Mỹ sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định.2 Ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất ở Việt Nam Dưới chính sách dừng khai thác và đóng cửa rừng tự nhiên của Chính phủ từ năm 2016, nguồn gỗ nguyên liệu trong nước của Việt Nam chủ yếu đến từ gỗ rừng trồng như gỗ keo, cao su, bạch đàn,. Trong năm 2020, diện tích rừng trồng đạt 4.030 ha với sản lượng khai thác gỗ đạt 20,5 triệu m°. Việc tăng sản lượng gỗ rừng trồng đóng vai trò quan trọng nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chủ động được 70% nguồn nguyên liệu trong nước. Đối với mục tiêu phát triển lâu dài, ngành sản xuất sản phẩm gỗ Việt Nam kỳ vọng hướng tới giảm nguyên liệu nhập khẩu, giảm giá thành sản phẩm, tạo ưu thế cạnh tranh cho các sản phẩm đồ nội thất bằng gỗ.
Tính chung 7 tháng đầu năm 2021, sản lượng gỗ khai thác đạt gần 9,5 triệu m3, trong khi nhập khẩu gỗ nguyên liệu ở mức 4.2 triệu mẻ, tăng trị tăng 33% về lượng và tăng 40,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020. Công đoạn gia công sản xuất của Việt Nam được đánh giá là phát triển nhanh từ nước sản xuất thủ công sang dây chuyên hiện dai hơn, đáp ứng được nhu cầu của các thị trường khó tính nhất. Mặc dù tình hình dịch bệnh còn diễn biến phức tap, du báo về năng lực sản xuất trong nửa cuối năm 2021 cho số liệu tích cực, với 83,1% doanh nghiệp có thể giữ vững hoặc cho ra khối lượng sản xuất tốt hơn so với cùng kỳ 2020. Theo Tổng cục Thống kê, tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành đồ gỗ có kết quả sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hiện nay là 5.338, bao gồm các công ty nhà nước, công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân quy mô vốn nhỏ 1-5 tỷ đồng chiếm ty lệ lớn nhất với 33,6%, trong khi đó, các doanh nghiệp với quy mô vốn lớn (trên 200 tỷ đồng) chỉ chiếm 4,4%. Bay thang đầu năm 2021 chứng kiến nhiều thành tựu xuất khâu gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam trên thị trường giao thương quốc tế. Trong 7 tháng của năm 2021, kim ngạch xuất khâu gỗ và sản phâm gỗ đã chạm mốc 9,58 ty USD, tăng 55% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó sản phẩm gỗ tăng trưởng 64% so với cùng kỳ năm 2020. Việc dịch chuyền cơ cau ngành gỗ từ sản xuất sản phẩm thô sang đây mạnh sản phẩm có giá trị cao như tủ bếp — mặt hàng ghi nhận đạt 550 triệu USD trong 7 thang đầu năm 2021, sẽ tiếp tục thúc day thành công của nội thất bằng gỗ Việt Nam ra thé giới.2 TONG QUAN VE NƯỚC THAI SAN XUẤT DO GO NỘI THAT 2.1 Nguồn phat sinh nước thai Nước thải chế biến gỗ bao gồm nước thải từ các hoạt động sản xuất và nước thải sinh hoạt của đội ngũ công nhân viên.
Trong đó: - Nước thải sản xuất: phát sinh từ các hoạt động: + Quá trình sơ chế gỗ: hấp gỗ. luộc gỗ, ngâm tam gỗ,. + Quá trình xử lý bụi sơn trong day chuyền phun son bằng cách sử dụng mang nước đề hấp thụ bụi sơn + Quá trình vệ sinh các thiết bi, dụng cu, vệ sinh san nhà + Quá trình lau chùi thành phẩm sau khi chế biến — Nước thai sinh hoạt: từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân viên như nấu nướng, ăn uông, nước từ nhà vệ sinh,.2 Tính chất nước thải Nước thải phát sinh từ quá trình sơ chế gỗ: Công đoạn hấp gỗ, luộc gỗ, ngâm tâm gỗ với mục đích là làm chết vi khuẩn gỗ. Thì lượng nước thải ra ít nhưng độc hại do có chứa các hóa chất ngâm tam và ligin Nước thải phát sinh từ các hệ thống xử lý bụi sơn: Sử dụng buông hap thụ mang nước dé giữ lại bụi sơn và một phần các hơi dung môi.
Thành phần nước thải chú yếu chứa các chất ô nhiễm khó phân hủy sinh học, chất rắn lơ lửng, nồng độ COD cao, chứa nhiều dung môi.