CHƯƠNG 1. CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN. Lựa chọn thông số khí hậu. Thông số khí hậu bên ngoài nhà.
Thông số khí hậu bên trong nhà. Chọn kết cấu bao che. Cấu tạo các lớp của kết cấu nền. Cấu tạo các lớp của kết cấu tường.
Cấu tạo các lớp của kết cấu mái. Cấu tạo các lớp của kết cấu cửa sổ,cửa mái. Cấu tạo các lớp của kết cấu cửa đi. TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA.
Nhiệt tổn thất. Nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che. Tổn thất nhiệt do nung nóng vật liệu mang vào. Tổn thất nhiệt do rò gió.
Nhiệt tỏa do người. Nhiệt tỏa do chiếu sáng. Tỏa nhiệt do động cơ và thiết bị dùng điện. Tỏa nhiệt do sản phẩm nung nóng để nguội không thay đổi trạng thái.
Tỏa nhiệt do lò nung. Tỏa nhiệt từ bể. Nhiệt bức xạ (chỉ tính cho mùa hè).Nhiệt bức xạ qua cửa kính.Nhiệt bức xạ qua mái. Tổng kết nhiệt thừa.
Tổng kết nhiệt thừa về mùa Đông. Tổng kết nhiệt thừa về mùa Hè. TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ CỤC BỘ. Tính toán chụp hút mái đua.
Tính toán chụp hút bên thành. Tính toán hút bụi. Tính toán thổi cục bộ ( hoa sen không khí). Tính toán lưu lượng thông gió.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG THÔNG GIÓ. Tính toán thiết kế hệ thống hút thành bể. Tính toán hút cho bể 1. Tính toán hút cho bể 2.
Tính toán thiết kế hệ thống hút bụi. Tính toán khí động hệ thống hút bụi 1. Tính toán khí động hệ thống hút bụi 2. Hệ thống thổi cục bộ ( Hoa sen không khí).
Tính toán tổn thất trên đường ống. Tính toán chọn quạt. Tính toán thiết kế hệ thống thông gió chung. Tính toán tổn thất trên đường ống.
Tính toán chọn quạt. CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 1. Lựa chọn thông số khí hậu 1. Thông số khí hậu bên ngoài nhà a.
Thông số khí hậu bên ngoài nhà mùa đông Là nhiệt độ thấp trung bình của tháng lạnh nhất trong năm. Thông số khí hậu bên ngoài nhà mùa hè Là nhiệt độ cao trung bình của tháng nóng nhất trong năm. (Tháng 7) Số liệu được tra trong QCVN 02:2009/BXD - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng tại địa điểm Vinh. Thông số khí hậu bên trong nhà a.
Thông số khí hậu bên trong nhà mùa đông Chọn theo điều kiện tiện nghi nhiệt: Lao động nặng ; v = 0,5 m/s b. Thông số khí hậu bên trong nhà mùa hè tT H = tN H + (1-3)oC = 34,2 + 1,3 = 35,5 oC Vận tốc: v = 0,5 – 2,0 m/s; Chọn v = 1 m/s Bảng 1.1 Thông số khí hậu Mùa đông Mùa hè 15,6 20 0,5 34,2 35,5 1 1. Chọn kết cấu bao che Lựa chọn cấu tạo các lớp của kết cấu điển hình: nền, tường, cửa đi, sửa sổ, cửa mái, mái 1. Cấu tạo các lớp của kết cấu nền - Lớp 1 : Vữa xi măng dày 0,05m; λ =0,93 W/mK - Lớp 2 : Bê tông dăm dày 0,3m; λ = 1,28 W/mK - Lớp 3 : Bê tông gạch vỡ dày 0,6m; λ = 0,87 W/mK 5 1.
Cấu tạo các lớp của kết cấu tường - Lớp 1 : Vữa xi măng dày 0,015m; λ =0,93 W/mK - Lớp 2 : Gạch rỗng đất sét nung 0,22m; λ = 0,52 W/mK - Lớp 3 : Vữa xi măng dày 0,015m; λ = 0,93 W/mK 1. Cấu tạo các lớp của kết cấu mái - Tôn (Thép) dày 0,0004m; λ =58 W/mK 1. Cấu tạo các lớp của kết cấu cửa sổ,cửa mái - Kính cửa sổ dày 0,005m; λ =0,76 W/mK 1. Cấu tạo các lớp của kết cấu cửa đi - Tôn (Thép) dày 0,002m; λ =58 W/mK CHƯƠNG 2.
TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA Lượng nhiệt thừa trong công trình xác định như sau: Qth = Qtỏa + Qbx - Qtt, W Trong đó: Qtỏa - tổng lượng nhiệt tỏa,W Qbx - Tổng lượng nhiệt bức xạ,W Qtt - tổng lượng nhiệt tổn thất,W 2. Nhiệt tổn thất 2. Nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che Lượng nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che xác định như sau: Qttk/c = k.t, W Trong đó: k - hệ số truyền nhiệt, W/m2oC F - diện tích truyền nhiệt, m2 t - độ chênh lệc nhiệt độ, oC 2. Nhiệt tổn thất qua kết cấu về mùa đông a.
Xác định hệ số truyền nhiệt k Hệ số truyền nhiệt k được tính theo công thức: 6 Trong đó: t - hệ số trao đổi nhiệt bên trong nhà. t = 8,72 ,W/m 2 0C; n - hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài nhà. n = 23,26 ,W/m 2 0C; i - chiều dày lớp vật liệu thứ i; i - hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i. Bảng 2-1: Bảng tính hệ số truyền nhiệt k STT Kết cấu bao che Công thức tính (W/m2oC) Tường: - Lớp 1 : Vữa xi măng 0,015; λ1 = 0,93 1 - Lớp 2 : Gạch rỗng đất 1,63 xét nung 0,22; λ2 = 0,52 - Lớp 3 : Vữa xi măng = 0,015; λ3=0,93 Mái: - Mái tôn: 2 6,34 m Cửa sổ: 3 - Cửa kính: 6.09 Cửa đi: 4 - Cửa nhôm: 6,34 Cửa mái: 5 - Cửa kính: 6,09 b.
Xác định hệ số truyền nhiệt k đối với kết cấu nền Hệ số truyền nhiệt k’ được xác định theo công thức: Trong đó: Ri - nhiệt trở của dải nền không cách nhiệt thứ i (m2oC/W) Ri’ - nhiệt trở của dải nền cách nhiệt thứ i (m2oC/W) 7 ’i - chiều dày của các lớp vật liệu có λ<1,163 ’i - hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu có λ<1,163. Nền có chiều rộng 13,5m và chiều dài 54m. Ta chia nền làm 4 dải. Ba dải ngoài (dải I, dải II, dải III) mỗi dải rộng 2m còn lại là dải IV Bảng 2-2: Bảng tính toán hệ số truyền nhiệt k của kết cấu nền ki’ STT Dải nền Công thức W/m2oC) Dải nền I: - Nhiệt trở: R1=2,2 1 -Vữa xi măng: ’1= 0,05; ’1= 0,93 0,34 - Bê tông dăm: ’2= 0,3; ’2= 1,28 - Bê tông gạch vỡ: ’3= 0,6; ’3= 0,87 - Dải nền II: - Nhiệt trở: R2=4,3 2 - Vữa xi măng: ’1= 0,05; ’1= 0,93 0,2 - Bê tông dăm: ’2= 0,3; ’2= 1,28 - Bê tông gạch vỡ: ’3= 0,6; ’3= 0,87 Dải nền III: - Nhiệt trở: R3=8,6 3 -Vữa xi măng: ’1= 0,05; ’1= 0,93 0,1 - Bê tông dăm: ’2= 0,3; ’2= 1,28 - Bê tông gạch vỡ: ’3= 0,6; ’3= 0,87 Dải nền IV: - Nhiệt trở: R4=14,2 4 - Vữa xi măng: ’1= 0,05; ’1= 0,93 0,0067 - Bê tông dăm: ’2= 0,3; ’2= 1,28 - Bê tông gạch vỡ: ’3= 0,6; ’3= 0,87 8 c.
Xác định diện tích F Bảng 2-3: Bảng tính diện tích kết cấu bao che STT Hướng và kết cấu Công thức tính F, m2 Hướng Bắc Tường 6,2×54-17×(1,2×1,2)-3×(1,2×2,4) 301,68 1 Cửa sổ: 17 cái 17×(1,2×1,2) 24,48 Cửa đi: 3 cái 3×(1,2×2,4) 8,64 Cửa mái: 1 cửa 54×1 54 Hướng Nam Tường 6,2×54-31,68-8,64 291,48 2 Cửa sổ: 22 cái 22×(1,2×1,2) 31,68 Cửa mái 54×1 54 Hướng Tây 3 Tường 6,2×13,5-7,2 76,5 Cửa sổ:5 cái 5×(1,2×1,2) 7,2 Hướng Đông 4 Tường 6,2×13,5-5,67 77,94 Cửa sổ: 4 cái 4×(1,2×1,2) 5,76 Nền Dải I 54×13,5-222-190-63+2×2×4 270 5 Dải II 50×9,5-190-63 222 Dải III 5,5×46-63 190 Dải IV 1,5×42 63 6 Mái 54×13,5 729 d. Xác định hiệu số nhiệt độ tính toán t (oC). Hiệu số nhiệt độ được xác định theo công thức: t = (tT tN)× (oC) 9 Trong đó: tT - Nhiệt độ không khí trong nhà (oC) tN - Nhiệt độ không khí ngoài nhà (oC) - hệ số phụ thuộc vào vị trí kết cấu bao che so với không khí bên ngoài = 1: kết cấu truyền nhiệt tiếp xúc với không khí ngoài.7: kết cấu truyền nhiệt tiếp xúc với phòng không thông gió, phòng không thông gió tiếp xúc với không khí ngoài.4: kết cấu truyền nhiệt tiếp xúc với phòng không thông gió, phòng không thông gió không tiếp xúc với không khí ngoài. Do đó: Hiệu số nhiệt độ vào mùa đông: tĐ = (20-15,6) × 1 = 4,4 oC Hiệu số nhiệt độ vào mùa hè: tH = (35,5-33,2) × 1 = 1,2 oC e.
Nhiệt tổn thất qua kết cấu về mùa đông Bảng 2-4: Bảng tính tổn thất qua kết cấu về mùa đông Diện tích tT (Đ) TN (Đ) Qttk/c(Đ) STT Hướng,kết cấu k (W/mK) 0 0 (m2) C C (W) Hướng Bắc Tường 301,68 1,63 20 15,6 2163,65 1 Cửa sổ 24,48 6,09 20 15,6 655,97 Cửa đi 8,64 6,34 20 15,6 241,03 Cửa mái 54 6,09 20 15,6 1447 Hướng Nam Tường 291,48 1,63 20 15,6 2090,5 2 Cửa sổ 31,68 6,09 20 15,6 848,9 Cửa đi 8,64 6,34 20 15,6 241,03 Cửa mái 54 6,09 20 15,6 1447 Hướng Tây 3 Tường 76,5 1,63 20 15,6 692,1 Cửa sổ 7,2 6,09 20 15,6 192,94 Hướng Đông 4 Tường 77,94 1,63 20 15,6 559 Cửa sổ 5,76 6,09 20 15,6 154,35 5 Nền 10 Dải 1 270 0,34 20 15,6 403,92 Dải 2 222 0,2 20 15,6 195,36 Dải 3 190 0,1 20 15,6 83,6 Dải 4 63 0,067 20 15,6 18,57 6 Mái 729 6,34 20 15,6 20336,2 Tổng nhiệt tổn thất qua kết cấu về mùa đông 31771,12 2. Nhiệt tổn thất qua kết cấu về mùa hè Lượng nhiệt tổn thất qua k/c về mùa hè được xác định gần đúng bằng công thức chuyển đổi sau: Trong đó: Qttk/c(H) - nhiệt tổn thất qua k/c về mùa hè, W Qttk/c(Đ) - nhiệt tổn thất qua k/c về mùa đông, W Qttmái(Đ) - nhiệt tổn thất qua k/c mái về mùa đông, W - độ chênh nhiệt độ mùa Hè, oC - độ chênh nhiệt độ mùa Đông, oC Do đó: Qttk/c(H) = (31771,12 - 20336,2) × = 3378,5 (W) 2. Tổn thất nhiệt do nung nóng vật liệu mang vào Tổn thất nhiệt do nung nóng nguyên vật liệu từ ngoài đưa vào nhà được tính theo công thức: QttVL = 0,278 × GVL × CVL(tC -tĐ ), W Trong đó: GVL - Khối lượng vật liệu, kg/h; GVL = G’VL × F; G’VL= (300÷400 kg/m2.h); Lấy G’VL = 350 kg/m2.h F - diện tích các lò + Lò điện NN-31(2 cái): 2,72 m2 + Lò điện NN-30: 2,56 m2 GVL=350×5,28 = 1848 m2 11 CVL - tỉ nhiệt của vật liệu, kJ/kgoC ; C vật liệu của thép: C = 0,48(KJ/Kg. 0C) tĐ , tC - nhiệt độ đầu và cuối oC tt tC (0C) : Nhiệt độ cuối cùng của vật liệu đưa vào phân xưởng chính là t T.
tt tĐ (0C) : Nhiệt độ ban đầu của vật liệu đưa vào phân xưởng chính là tN. - hệ số kể đến sự nhận nhiệt không đều của vật liệu, =0,5 Do đó: + Tổn thất nhiệt do nung nóng vật liệu đem vào phân xưởng vào mùa đông: = 0,278×××() × = 0,278×350×(2,56+2,72×2)×0,48×(20-15,6)×0,5 = 822 (W) + Tổn thất nhiệt do nung nóng vật liệu đem vào phân xưởng vào mùa hè: = 0,278×××() × = 0,278×350×(2,56+2,72×2)×0,48×(35,5-34,2)×0,5 = 169,26 (W) 2. Tổn thất nhiệt do rò gió Tổn thất nhiệt do rò gió được tính theo công thức: Qttrg = 0,278 × Grg.