Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong kiến trúc đô thị hiện đại, hệ thống cơ điện nói chung và hệ thống cấp điện nói riêng đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì vận hành liên tục, an toàn cho các công trình cao tầng. Hệ thống không chỉ cấp nguồn cho các phụ tải tiện nghi thông thường như điều hòa không khí, thang máy, chiếu sáng mà còn phải đảm bảo tính liên tục tuyệt đối cho hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) và an ninh kỹ thuật. Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các công trình cao ốc văn phòng đòi hỏi sự tính toán chuẩn xác, tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, tối ưu hóa mức tiêu thụ năng lượng và tích hợp khả năng dự phòng linh hoạt khi có sự cố lưới điện hoặc hỏa hoạn.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho cao ốc văn phòng 281-283 Nguyễn Văn Trỗi" do sinh viên Nguyễn Viết Mạnh (MSSV: 20142371) và Vũ Tiến Dũng (MSSV: 20142293) thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Quyền Huy Ánh. Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được triển khai theo 9 nội dung cụ thể:

  1. Tính toán phụ tải cho toà nhà.
  2. Thiết kế trạm biến áp cho toà nhà.
  3. Thiết kế máy phát điện dự phòng.
  4. Tính toán dây dẫn cho toà nhà.
  5. Lựa chọn các thiết bị đóng cắt, bảo vệ hạ thế.
  6. Lựa chọn các thiết bị đo lường và bảo vệ phía trung thế.
  7. Thiết kế hệ thống chiếu sáng.
  8. Thiết kế hệ thống chống sét, nối đất an toàn.
  9. Lập bảng dự toán và lựa chọn các thiết bị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ hệ thống phân phối điện động lực, hệ thống chiếu sáng, hệ thống an toàn tiếp địa - chống sét và các phân hệ điện nhẹ (ELV) phục vụ cho một công trình cao ốc văn phòng nhiều tầng.

Phạm vi nghiên cứu xác định theo không gian xây dựng thực tế tại số 281-283 đường Nguyễn Văn Trỗi, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất có mặt tiền tiếp giáp đường Nguyễn Văn Trỗi, phía Tây giáp đường Nguyễn Trọng Tuyển và phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu. Công trình bao gồm 2 tầng hầm, tầng trệt, các tầng văn phòng chức năng đến tầng 11, tầng kỹ thuật và tum thang (với diện tích sàn tầng văn phòng mẫu điển hình là 280 m²). Về mặt thời gian, đề tài được giao ngày 25/09/2024 và hoàn thành nghiệm thu vào ngày 26/12/2024. Báo cáo đã qua kiểm tra tính trùng lặp học thuật với tỷ lệ trùng lặp toàn văn là 36% và mức trùng lặp cao nhất từ một nguồn đơn lẻ là 7%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng các phương án kỹ thuật dựa trên hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành điện lực, xây dựng và PCCC:

  • Quy chuẩn xây dựng và an toàn: QCXDVN 05:2008/BXD (An toàn sinh mạng và sức khỏe trong nhà và công trình công cộng), QCXDVN 08:2009/BXD (Công trình ngầm đô thị), QCVN 09:2013/BXD (Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả), QCVN 12:2014/BXD (Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng), QCVN 06:2010/BXD (An toàn cháy nổ cho nhà ở và công trình).
  • Tiêu chuẩn lắp đặt và thiết bị điện: TCVN 9206:2012 (Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng), TCVN 9207:2012 (Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng), TCVN 9208:2012 (Lắp đặt cáp và dây điện trong các công trình công nghiệp), TCVN 7447:2010 / IEC 60364:2009 (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp), TCVN 6592:2009 (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp), TCVN 6434:2008 và TCVN 6950:2007 (Khí cụ aptomat và RCCB).
  • Tiêu chuẩn máy biến áp, máy phát và tụ bù: IEC 60076 (Biến áp công suất), TCVN 6306-1:2006, TCVN 8525:2010, Quy phạm trang bị điện 11TCN-20-2006, TCVN 6627-1:2014, IEC 60034, IEC 60831-2014, TCVN 8083:2013, IEC 61000-6-2.
  • Tiêu chuẩn phòng cháy và viễn thông: TCVN 6160:1996, TCVN 5738:2001, TCVN 3890:2009, TCVN/TCN 68-136-1995, TCVN/TCN 68-146-1995, ISO/IEC 11801.

Phương pháp nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật thực tế được triển khai theo các bước tính toán giải tích kết hợp mô phỏng kỹ thuật:

  • Phương pháp xác định phụ tải tính toán: Sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu và hệ số đồng thời theo công thức $S_{tt} = k_s \sum_{i=1}^n k_{ui} S_i$. Trong đó hệ số đồng thời $k_s$ của các tủ phân phối và nhóm thiết bị được tra cứu theo IEC 60364 và TCVN 9206:2012. Mật độ công suất chiếu sáng (LPD) áp dụng cho khu văn phòng là 11 W/m² theo quy định của QCVN 09:2013/BXD. Phụ tải ổ cắm đơn pha 16A được tính toán với hệ số công suất $\cos\varphi = 0.85$, công suất quy ước 1500 W/line.
  • Phương pháp lựa chọn máy biến áp và máy phát điện: Xác định công suất máy biến áp theo điều kiện công suất biểu kiến định mức lớn hơn hoặc bằng phụ tải tính toán tổng ($S_{dmMBA} \ge S_{tt}$). Công suất máy phát điện dự phòng xác định dựa trên phân tích chế độ vận hành không đồng thời giữa phụ tải thương mại - công cộng và phụ tải chữa cháy PCCC ($S_s \le S_G \le k% \cdot S_T$).
  • Phương pháp bù công suất phản kháng: Tính toán dung lượng bộ tụ bù theo công thức $Q_b = P_{tt}(\tan\varphi_1 - \tan\varphi_2)$ nhằm nâng hệ số công suất từ $\cos\varphi_1 = 0.62$ lên $\cos\varphi_2 = 0.95$.
  • Phương pháp tính toán bảo vệ và kiểm tra ngắn mạch: Xác định dòng làm việc cưỡng bức cực đại, tính toán dòng ngắn mạch ba pha tại các nút phân phối chính để chọn dòng định mức $I_n$ và khả năng cắt ngắn mạch định mức $I_{cu}$ của máy cắt không khí (ACB), máy cắt khối (MCCB) và máy cắt tép (MCB).
  • Phương pháp tính toán dây dẫn và sụt áp: Xác định dòng cho phép $I_z \ge I_n / K$, trong đó hệ số hiệu chỉnh $K$ bao gồm nhiệt độ môi trường, cách thức đặt cáp và số lượng mạch cáp song song. Kiểm tra độ sụt áp theo quy định của IEC 60364 và TCVN 9207:2012 ($\Delta U \le 5% - 8%$).
  • Mô phỏng chiếu sáng: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng DIALux để tính toán phân bố độ rọi và kiểm tra độ chói cho khu vực tầng hầm 2.

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế gồm hồ sơ bản vẽ kiến trúc cao ốc, các thông số đấu nối từ tuyến trung thế 22kV hiện hữu của Điện lực khu vực trên đường Nguyễn Văn Trỗi, bảng tra thông số dây cáp Cadivi, thiết bị đóng cắt và tụ bù Mikro, biến áp Thibidi.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Hệ thống kỹ thuật của công trình được thiết kế đồng bộ từ khâu tiếp nhận trung thế đến phân phối hạ thế, an toàn và điều khiển phụ tải:

Cấu trúc cấp nguồn trung thế và trạm biến áp

  • Nguồn cấp điện được trích từ tuyến trung thế 22kV chạy dọc đường Nguyễn Văn Trỗi, đấu nối vào tủ trung thế RMU 7 ngăn (gồm 2 ngăn vào, 3 ngăn ra, 1 ngăn dự phòng, 1 ngăn biến thế dòng với khả năng chịu dòng ngắn mạch 25 kA/s). Tuyến cáp ngầm trung thế dẫn từ RMU về trạm biến áp sử dụng cáp đồng cách điện 24kV-XLPE/PVC/DSTA/PVC tiết diện $1 \times 3C \times 70\text{ mm}^2$, được luồn bảo vệ trong ống nhựa xoắn HDPE D150.
  • Trạm biến áp được thiết kế theo dạng trạm hợp bộ (Ki-ốt) đặt tại tầng 1 trong khuôn viên tòa nhà. Lắp đặt 01 máy biến áp dầu 3 pha 400 kVA - 22/0.4 kV của hãng Thibidi (đáp ứng phụ tải tính toán toàn tòa nhà $S_{yc} = 388\text{ kVA}$).

Hệ thống phân phối hạ thế và nguồn dự phòng

  • Phân phối hạ thế: Nguồn điện 0.4 kV từ biến áp được dẫn bằng tuyến cáp $12 \times (1C \times 240\text{ mm}^2)$ Cu/XLPE/PVC về máy cắt chính ACB (630A, $I_{cu} = 50\text{ kA}$) của tủ phân phối tổng hạ thế (MSB) đặt tại tầng hầm 1. Từ MSB, nguồn điện phân nhánh đến các tủ phân phối khu vực (MDB, DB) và tủ điều khiển động cơ (MCC).
  • Tuyến dẫn trục đứng: Sử dụng hệ thống thanh dẫn điện nhôm (Busway) định mức 630A chạy thẳng trong hộp kỹ thuật xuyên tầng từ tầng 1 đến tầng 11. Tại mỗi tầng, nguồn điện được trích qua bộ chia nguồn cắm sẵn (Plug-in Unit) để cấp cho tủ phân phối tầng.
  • Máy phát điện dự phòng: Trang bị 01 máy phát điện Diesel công suất liên tục (Prime) 400 kVA - 380V - 50Hz, đặt tại tầng hầm 1 cạnh trạm biến áp. Máy tích hợp bồn dầu vận hành liên tục tối thiểu 8 giờ, hệ thống máng thu gom dầu rò rỉ bằng thép không gỉ kèm đường ống xả 32mm nối về bồn chứa HDPE, vỏ cách âm đạt độ ồn $\le 75\text{ dB}$ ở khoảng cách 3m và 02 nút dừng khẩn cấp đường kính 40mm theo chuẩn IEC 60947-5-1.
  • Nguyên lý vận hành liên động: Hệ thống điều khiển qua tủ chuyển nguồn tự động ATS và khóa liên động cơ - điện (ME interlock). Khi mất điện lưới, máy phát tự động khởi động sau 10 giây; MCCB-1 (từ MBA) mở, MCCB-2 đóng, MCCB-3 đóng để cấp điện cho phụ tải. Khi phát hiện sự cố cháy, tủ báo cháy kích hoạt ngắt toàn bộ phụ tải thông thường qua việc mở MCCB-3, máy phát điện chỉ duy trì cấp nguồn ưu tiên tuyệt đối cho hệ thống PCCC (bơm chữa cháy, quạt hút khói hành lang, quạt tạo áp cầu thang, thang máy chữa cháy).
  • Tụ bù công suất phản kháng: Bố trí tủ tụ bù tập trung nối vào thanh cái tủ MSB. Với dung lượng bù yêu cầu tính toán là 102 kVAr, hệ thống lựa chọn bù 160 kVAr theo quy định ngành điện, chia thành 4 cấp đóng ngắt (mỗi cấp 40 kVAr), sử dụng tụ khô Mikro MKC-445500KT (50 kVAr / 440V) kết hợp cuộn kháng lọc sóng hài và bộ điều khiển tự động Mikro PFR120-415-50 (12 cấp).
Hạng mục thiết bị Thông số kỹ thuật / Chủng loại được chọn Vị trí lắp đặt
Máy biến áp phân phối 01 máy 400 kVA - 22/0.4 kV, kiểu dầu, 3 pha 50Hz (Thibidi) Trạm Ki-ốt tầng 1
Máy phát điện dự phòng 01 máy Prime 400 kVA - 380V, bồn dầu $\ge 8\text{h}$, độ ồn $\le 75\text{ dB}$ Tầng hầm 1
Máy cắt hạ thế chính MSB ACB 3 pha, $I_n = 630\text{ A}$, dòng cắt $I_{cu} = 50\text{ kA}$ Tủ MSB - Hầm 1
Thanh dẫn trục đứng Busway nhôm định mức 630A, kèm Plug-in Unit Hộp gen kỹ thuật tầng 1-11
Bộ tụ bù hạ thế 160 kVAr (4 bước $\times$ 40 kVAr), bộ điều khiển Mikro 12 cấp Thanh cái tủ MSB
Cáp nguồn MBA đến MSB $12 \times (1C \times 240\text{ mm}^2)$ Cu/XLPE/PVC Đi nổi trong hộp/máng cáp

Hệ thống chiếu sáng và tiếp địa - chống sét

  • Chiếu sáng: Sử dụng công nghệ LED hiệu suất cao theo định hướng tiêu chuẩn LEED, công tắc bố trí ở độ cao 1.200 mm, dây dẫn Cu/PVC 1.5mm² luồn ống PVC D16. Hệ thống chiếu sáng sự cố, thoát hiểm trang bị pin tự sạc Ni-CD lưu điện $\ge 2$ giờ, bảo đảm độ rọi 5-10 lux. Đỉnh tháp lắp đèn báo không LED năng lượng mặt trời (thời lượng pin 60 giờ, tần suất chớp đỏ 20-60 lần/phút, cự ly quan sát 3-5 km).
  • Nối đất và chống sét: Trang bị kim thu sét chủ động phát xạ sớm gắn tại vị trí cao nhất trên mái, dây thoát sét bằng cáp đồng trần 70mm². Tòa nhà tách biệt 4 hệ thống tiếp địa riêng:
    1. Nối đất làm việc MBA: 2 giếng khoan sâu 20m, cọc thép mạ đồng D16 dài 2.4m, cáp đồng trần 70mm², hàn hóa nhiệt Cadweld, điện trở tiếp địa $R \le 4,\Omega$.
    2. Nối đất an toàn vỏ thiết bị: 1 giếng khoan sâu 20m, nối vỏ tủ MSB, vỏ máy phát, thang cáp, bồn dầu bằng cáp 25-120mm², điện trở tiếp địa $R \le 4,\Omega$.
    3. Nối đất hệ thống điện nhẹ (ELV): 1 giếng khoan sâu 20m, nối tủ MDF, tủ báo cháy, thiết bị mạng, camera, điện trở tiếp địa $R \le 1,\Omega$.
    4. Nối đất chống sét: 1 trạm nối đất riêng biệt cho kim thu sét, điện trở tiếp địa $R \le 10,\Omega$.

Hệ thống điện nhẹ (ELV) và an toàn PCCC

  • Hệ thống điện thoại và mạng dữ liệu: Tổng đài PABX, phân phối trung tâm MDF, ODF, tủ tầng IDF; dung lượng cấp gồm 150 đôi cáp/ADSL và 100 lõi cáp quang (dự phòng 20%). Định mức cấp 10 m²/line cho khu cho thuê và 1 line/văn phòng.
  • Hệ thống camera giám sát (CCTV): Lắp đặt camera thân dài bao quát bãi giữ xe, camera dome gắn trần tại sảnh chính và cabin thang máy. Bộ xử lý trung tâm gồm 2 đầu ghi hình NVR 16 kênh (ổ cứng 2TB), tốc độ ghi hình 100 fps, kết nối máy tính quản lý và 2 màn hình giám sát LCD 32 inch.
  • Hệ thống âm thanh công cộng (PA): Tủ trung tâm đặt tại phòng điều khiển gồm đầu phát DVD, bộ điều khiển 6 vùng (kèm bộ mở rộng 6 vùng), âm ly khuếch đại 480W, sử dụng cáp truyền chống cháy đến hệ thống loa trần, loa tường và loa nén.
  • Hệ thống báo cháy tự động: Phối hợp đầu dò khói quang và đầu dò nhiệt (loại địa chỉ cho phòng kỹ thuật, kho; loại thường chia zone cho văn phòng, hành lang) liên kết qua các mô-đun giám sát ZM, MM, I/O, rơ-le RM, CM, ISO. Hộp nút nhấn khẩn cách nhau $\le 50\text{ m}$ ở cao độ 1.2m. Tủ trung tâm có bộ nhớ lưu trữ 400 sự kiện, cài đặt trễ chống báo giả, tự động kích hoạt hệ thống âm thanh PA, quạt tạo áp thang máy, quạt hút khói và máy phát điện dự phòng khi hỏa hoạn xảy ra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này phân tích vị trí chiến lược của khu đất xây dựng cao ốc tại số 281-283 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 10, Quận Phú Nhuận. Nhóm tác giả trình bày cơ sở cấp điện hiện hữu từ lưới điện trung thế 22kV và hệ thống chiếu sáng công cộng lân cận. Mục tiêu đồ án hướng đến việc giải quyết đồng bộ bài toán thiết kế cung cấp điện tin cậy, thông minh, bền vững, tiệm cận tiêu chuẩn công trình xanh, xác lập danh mục 9 nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể từ khảo sát phụ tải đến lập bảng dự toán.

Chương 2: Phương pháp thiết kế

Chương 2 thiết lập các nguyên lý thiết kế và tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho từng phân hệ trong công trình. Tác giả định hình cấu trúc phân cấp mạng hạ thế 220/380V, phân nhóm phụ tải cơ bản và phụ tải an toàn PCCC, xác lập nguyên lý làm việc liên động của tủ MSB qua 3 máy cắt MCCB/ACB khi chạy lưới, khi mất điện và khi xảy ra cháy. Chương này cũng quy định cao độ lắp đặt công tắc (1.2m), ổ cắm 3 chân 16A (0.3m và 1.2m cho khu kỹ thuật/hầm), yêu cầu sử dụng ổ cắm IP65 vùng ẩm ướt, cùng các giải pháp chi tiết cho hệ thống chống sét trực tiếp, 4 hệ thống tiếp địa và các hệ thống điện nhẹ (Mạng - Thoại, CCTV, PA, Báo cháy tự động).

Chương 3: Thiết kế hệ thống cấp điện

Đây là chương nội dung kỹ thuật trọng tâm, trình bày toàn bộ các phép tính toán chọn thiết bị:

  • Xác định phụ tải tầng mẫu điển hình (280 m²) với công suất chiếu sáng 3080 W ($11\text{ W/m}^2$), ổ cắm chọn $1500\text{ W/line}$, tính toán phụ tải điều hòa không khí, cấp gió tươi.
  • Tính toán phụ tải động lực kỹ thuật: trạm bơm sinh hoạt (3 bơm $\times 18\text{ kW}$), bơm tăng áp (2 bơm $\times 2.2\text{ kW}$), trạm bơm chìm tầng hầm 2 (3 bơm $\times 3\text{ kW}$ và 4 bơm $\times 1.5\text{ kW}$), quạt thông gió hút hầm (2 quạt $\times 30\text{ kW}$ cùng các quạt thải cục bộ 300W), trạm bơm PCCC (2 bơm chính $\times 75\text{ kW}$ và 1 bơm bù áp $\times 10\text{ kW}$), thang máy khách (1 thang $\times 15\text{ kW}$) và thang máy dịch vụ - PCCC (2 thang $\times 18\text{ kW}$).
  • Xác định tổng công suất yêu cầu toàn tòa nhà $S_{yc} = 388\text{ kVA}$, chọn 1 máy biến áp dầu 400 kVA - 22/0.4 kV Thibidi lắp trong trạm Ki-ốt; công suất nhóm phụ tải công cộng - PCCC là $S_{yc} = 215\text{ kVA}$, chọn 1 máy phát điện dự phòng 400 kVA Prime.
  • Tính dung lượng tụ bù: Từ hệ số công suất tự nhiên $\cos\varphi_1 = 0.62$, bù lên $\cos\varphi_2 = 0.95$ với công suất tính toán 102 kVAr; quy chuẩn ngành điện chọn bộ tụ 160 kVAr (4 cấp $\times 40\text{ kVAr}$) kèm bộ điều khiển APFC Mikro 12 cấp.
  • Lựa chọn thiết bị đóng cắt: Chọn ACB 630A ($I_{cu} = 50\text{ kA}$, trong khi dòng tính toán $I_{B} = 577\text{ A}$ và dòng ngắn mạch tại MSB $I_{sc} = 20.5\text{ kA}$) cho đầu vào MSB; chọn MCCB cho tủ MDB, ATS và tủ tầng.
  • Lựa chọn cáp: Chọn cáp $12 \times (1C \times 240\text{ mm}^2)$ Cu/XLPE/PVC nối từ MBA đến MSB; tuyến trục đứng chọn Busway nhôm 630A; các mạch PCCC dùng cáp chống cháy Cu/PVC/FR.

Chương 4: Hệ thống chiếu sáng

Chương 4 đưa ra các tiêu chuẩn chiếu sáng áp dụng và giải pháp thiết kế cho từng không gian chức năng. Văn bản xác lập bảng chỉ tiêu độ rọi trung bình: Văn phòng đạt 500 Lux, bãi giữ xe 75-100 Lux, khu sảnh chính và tiếp tân 200 Lux, hành lang và cầu thang 100 Lux, phòng máy 200 Lux, khu vệ sinh 150 Lux. Toàn bộ thiết bị sử dụng đèn LED tiết kiệm điện, tích hợp hệ thống chiếu sáng sự cố pin Ni-CD lưu trữ $\ge 2$ giờ và đèn báo không năng lượng mặt trời. Chương này hoàn thành việc mô phỏng phân bố quang thông và kiểm tra độ rọi cho mặt bằng Tầng Hầm 2 trên phần mềm DIALux.

Chương 5: Thiết kế hệ thống nối đất – chống sét

Trình bày chi tiết cấu tạo và thuật toán tính toán điện trở của hệ thống tiếp địa và chống sét:

  • Nối đất làm việc trạm biến áp: Thi công 2 giếng sâu 20m, đóng cọc thép mạ đồng D16 dài 2.4m, liên kết cáp đồng trần 70mm², dẫn về thanh nối đất chính phòng MBA bằng 2 đường cáp Cu/PVC 120mm², kiểm tra đạt trị số tổng trở $R \le 4,\Omega$.
  • Nối đất an toàn vỏ thiết bị: Thi công 1 giếng sâu 20m, nối vỏ tủ MSB, máy phát điện, bồn dầu, thang cáp, đạt $R \le 4,\Omega$.
  • Nối đất hệ thống điện nhẹ (ELV): Thi công 1 giếng sâu 20m, dùng 2 đường cáp dẫn Cu/PVC 70mm² về thanh nối đất phòng ELV, đạt $R \le 1,\Omega$.
  • Nối đất chống sét: 1 trạm riêng thu dòng từ kim thu sét qua cáp đồng trần 70mm², đạt $R \le 10,\Omega$. Mọi mối nối ngầm đều chỉ định công nghệ hàn hóa nhiệt Cadweld và trang bị 2 cọc thử để đo kiểm định kỳ hàng năm.

Chương 6: Danh mục bản vẽ thiết kế

Thiết lập hệ thống danh mục mã hiệu bản vẽ kỹ thuật phục vụ thi công, bao gồm bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị chiếu sáng, cấp nguồn ổ cắm các tầng, sơ đồ nguyên lý cấp nguồn một sợi tủ điện chính MSB, tủ MDB, tủ ATS, các tủ phân phối tầng DB, tủ điều khiển động cơ MCC và chi tiết bố trí trạm Ki-ốt ngoài nhà.

Chương 7: Thông số kỹ thuật thiết bị

Quy định chi tiết bảng đặc tính kỹ thuật vật tư phục vụ mua sắm: Thông số máy biến áp Thibidi 400 kVA, máy phát điện diesel 400 kVA, các loại máy cắt ACB, MCCB, MCB, thông số tụ khô Mikro MKC-445500KT, bộ điều khiển APFC Mikro PFR120, cáp hạ thế và trung thế Cadivi, thang máng cáp và ống luồn HDPE/PVC.

Chương 8: Bảng dự toán

Lập bảng tổng hợp dự toán khối lượng vật tư, thiết bị đóng cắt, dây dẫn, đường ống, kim thu sét, cọc tiếp địa và đơn giá lắp đặt hoàn thiện cho toàn bộ các hạng mục cơ điện của công trình.

Chương 9: Tổng kết

Tổng hợp toàn bộ các kết quả tính toán đã hoàn thành đối chiếu với nhiệm vụ đồ án được giao; đồng thời xác định các hướng nghiên cứu mở rộng phục vụ phát triển hệ thống điện của tòa nhà trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế cung cấp điện cho công trình cao ốc văn phòng thương mại quy mô 11 tầng nổi và 2 tầng hầm với các kết quả cụ thể:

Hạng mục thiết kế Kết quả tính toán trong văn bản Giải pháp thiết bị được lựa chọn
Phụ tải tính toán toàn tòa nhà $S_{yc} = 388\text{ kVA}$ 01 Máy biến áp dầu Thibidi 400 kVA - 22/0.4 kV
Phụ tải công cộng và PCCC $S_{yc} = 215\text{ kVA}$ 01 Máy phát điện dự phòng Prime 400 kVA
Bù công suất phản kháng Cần bù $102\text{ kVAr}$ (nâng $\cos\varphi$ từ 0.62 lên 0.95) Bộ tụ bù tự động 160 kVAr (4 cấp $\times$ 40 kVAr), bộ APFC 12 cấp
Đóng cắt bảo vệ tổng hạ thế Dòng làm việc $I_B = 577\text{ A}$, $I_{sc} = 20.5\text{ kA}$ 01 ACB 3 pha, $I_n = 630\text{ A}$, $I_{cu} = 50\text{ kA}$
Tuyến dẫn điện trục chính Phân phối điện tầng 1 đến 11 Hệ thống Busway nhôm 630A kèm Plug-in Unit
Tiếp địa làm việc & an toàn Yêu cầu kỹ thuật theo quy phạm Giếng khoan 20m, cọc thép mạ đồng, $R \le 4,\Omega$
Tiếp địa hệ điện nhẹ (ELV) Yêu cầu chống nhiễu kỹ thuật cao Giếng khoan 20m, cọc thép mạ đồng, $R \le 1,\Omega$
Tiếp địa kim thu sét Phân tán dòng sét trực tiếp Trạm tiếp địa riêng biệt, hàn Cadweld, $R \le 10,\Omega$

Các giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất phản ánh rõ tính ứng dụng thực tế:

  • Đề xuất phân tách chế độ vận hành của máy phát điện qua khóa liên động cơ - điện và tủ ATS: Ở chế độ mất điện thông thường, máy phát cấp điện cho phụ tải công cộng, dịch vụ; khi có báo cháy, hệ thống tự động cô lập phụ tải không thiết yếu để dồn toàn bộ nguồn lực công suất 400 kVA phục vụ hệ thống chữa cháy và thông gió thoát hiểm.
  • Áp dụng thanh dẫn Busway 630A trục đứng thay thế cho phương án rải nhiều tuyến cáp lực song song, giúp tiết kiệm không gian hộp gen kỹ thuật, giảm tổn thất điện áp và nâng cao độ an toàn cháy nổ.
  • Thiết kế hệ thống tiếp địa phân định rõ ràng giữa tiếp địa làm việc, tiếp địa an toàn, tiếp địa điện nhẹ và tiếp địa chống sét bằng công nghệ khoan giếng sâu 20m kết hợp hàn hóa nhiệt Cadweld, giải quyết bài toán mặt bằng xây dựng đô thị chật hẹp tại khu vực Quận Phú Nhuận.

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp một bộ hồ sơ tính toán hoàn chỉnh từ phương pháp lý thuyết đến kết quả lựa chọn thiết bị cụ thể theo các catalogue thực tế tại Việt Nam (Thibidi, Cadivi, Mikro), liên kết các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành với tiêu chuẩn quốc tế IEC và định hướng công trình xanh LEED.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung được trình bày trong Chương 9 và phạm vi của đề tài:

  • Hạn chế: Báo cáo dừng lại ở mức độ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bảng dự toán thiết bị trên bản vẽ, chưa có số liệu đo đạc thực tế sau khi công trình đi vào vận hành để kiểm chứng độ sụt áp, mức độ phát sinh sóng hài thực tế cũng như hiệu quả sử dụng năng lượng. Việc tích hợp hệ thống quản lý năng lượng thông minh (BMS) mới dừng lại ở việc nêu định hướng tổng quan mà chưa đi sâu vào sơ đồ kết nối chi tiết các giao thức truyền thông của thiết bị đo lường.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Tác giả định hướng nghiên cứu mở rộng việc tích hợp hệ thống điều khiển quản lý năng lượng tòa nhà (BMS) ở cấp độ sâu hơn; nghiên cứu bổ sung giải pháp năng lượng tái tạo phân tán (như hệ thống điện mặt trời áp mái hòa lưới) nhằm gia tăng mức độ tự chủ năng lượng cho cao ốc văn phòng theo xu hướng công trình xanh bền vững.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho sinh viên thuộc các chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Kỹ thuật Điện, Điện Công nghiệp và Hệ thống Điện trong quá trình thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp về thiết kế cung cấp điện cho công trình cao tầng.

Đồng thời, các kỹ sư cơ điện (M&E) đang làm việc tại các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công có thể tham khảo trực tiếp các bảng tính toán công suất phụ tải động lực (bơm nước sinh hoạt, bơm tăng áp, bơm chìm hầm, quạt hút hầm, thang máy, trạm bơm PCCC), quy trình lựa chọn bộ điều khiển tụ bù APFC 12 cấp, giải pháp chuyển nguồn ATS kết hợp liên động cơ - điện cho chế độ chữa cháy, cũng như quy cách thiết kế giếng tiếp địa sâu kết hợp hàn hóa nhiệt cho hệ điện nhẹ và chống sét.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng công suất biểu kiến tính toán của cao ốc là bao nhiêu và tác giả đã lựa chọn trạm biến áp với thông số kỹ thuật như thế nào?
Tổng công suất biểu kiến tính toán yêu cầu cấp cho toàn bộ cao ốc là $S_{yc} = 388\text{ kVA}$. Căn cứ vào điều kiện chọn máy biến áp ($S_{dmMBA} \ge S_{tt}$), nhóm tác giả đã lựa chọn 01 máy biến áp dầu 3 pha công suất định mức 400 kVA - 22/0.4 kV của hãng Thibidi, đặt trong trạm hợp bộ kiểu Ki-ốt tại tầng 1 khuôn viên công trình.

2. Máy phát điện dự phòng được chọn có công suất bao nhiêu và nguyên lý cấp điện thay đổi ra sao khi xảy ra hỏa hoạn?
Máy phát điện được lựa chọn có công suất liên tục (Prime) là 400 kVA - 380V - 50Hz, kèm bồn dầu dự trữ đủ vận hành liên tục 8 giờ và cách âm $\le 75\text{ dB}$. Ở trạng thái mất điện lưới bình thường, máy phát tự động khởi động sau 10 giây qua bộ ATS để cấp nguồn cho toàn bộ phụ tải dịch vụ, công cộng và văn phòng. Tuy nhiên, khi có tín hiệu báo cháy, khóa liên động cơ - điện sẽ điều khiển mở MCCB-3 để ngắt toàn bộ phụ tải không phục vụ PCCC; máy phát chỉ duy trì cấp điện riêng cho các tải ưu tiên chữa cháy (bơm chữa cháy, quạt hút khói hầm, quạt tạo áp thang máy, thang máy PCCC).

3. Dung lượng bộ tụ bù hạ thế được tính toán và lựa chọn cụ thể như thế nào?
Hệ số công suất tự nhiên ban đầu của công trình là $\cos\varphi_1 = 0.62$, hệ số yêu cầu sau khi bù là $\cos\varphi_2 = 0.95$. Dung lượng bù tính toán là $Q_b = 102\text{ kVAr}$. Tuy nhiên, theo quy định của ngành điện đối với trạm biến áp 400 kVA, công suất bù hạ thế ấn định là 160 kVAr. Tác giả chọn bộ tụ bù gồm 4 cấp (mỗi cấp 40 kVAr), sử dụng bình tụ khô 3 pha Mikro MKC-445500KT (50 kVAr / 440V) và bộ điều khiển đóng ngắt thông minh Mikro PFR120-415-50 (12 cấp).

4. Trị số điện trở tiếp địa yêu cầu cho từng phân hệ trong công trình được quy định ở ngưỡng nào?
Hệ thống tiếp địa được chia thành 4 phân hệ riêng biệt với các yêu cầu tổng trở cụ thể:

  • Nối đất làm việc trạm biến áp: Tổng trở $R \le 4,\Omega$ (sử dụng 2 giếng sâu 20m).
  • Nối đất an toàn điện vỏ thiết bị: Tổng trở $R \le 4,\Omega$ (sử dụng 1 giếng sâu 20m).
  • Nối đất hệ thống điện nhẹ (ELV): Tổng trở $R \le 1,\Omega$ (sử dụng 1 giếng sâu 20m).
  • Nối đất chống sét trực tiếp: Tổng trở $R \le 10,\Omega$ (sử dụng trạm tiếp địa giếng khoan riêng biệt).

5. Giải pháp dẫn điện trục chính từ phòng phân phối tổng lên các tầng văn phòng được thiết kế bằng vật liệu và quy cách gì?
Trục cấp điện chính từ tầng 1 lên đến tầng 11 được thiết kế bằng hệ thống thanh dẫn điện nhôm (Busway) có dòng định mức 630A đi trong hộp kỹ thuật xuyên tầng. Tại phòng điện kỹ thuật của mỗi tầng, nguồn điện được trích từ thanh Busway thông qua các bộ trích nguồn chuyên dụng (Plug-in Unit) để cấp vào tủ phân phối tầng (DB), từ đó cấp nguồn tiếp đến các tủ điện văn phòng.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho cao ốc văn phòng 281-283 Nguyễn Văn Trỗi" của sinh viên Nguyễn Viết Mạnh và Vũ Tiến Dũng đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ tính toán, thiết kế hệ thống cấp điện toàn diện cho một công trình cao tầng thực tế. Báo cáo thể hiện sự chuẩn xác trong việc áp dụng các quy chuẩn TCVN, QCVN và tiêu chuẩn quốc tế IEC để tính chọn trạm biến áp 400 kVA, máy phát điện dự phòng 400 kVA, hệ thống Busway 630A, bộ tụ bù 160 kVAr cùng hệ thống an toàn tiếp địa nhiều phân hệ. Đây là tài liệu học thuật có cấu trúc mạch lạc, dữ liệu kỹ thuật rõ ràng và mang giá trị tham khảo ứng dụng cao cho lĩnh vực thiết kế cơ điện công trình.