Thiết Kế Cầu Đường Sắt Vượt Sông Nhịp Giản Đơn – Đồ Án Tốt Nghiệp

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư thiết kế cầu đường sắt vượt sông với dầm bê tông cốt thép dự ứng lực, mặt cắt chữ I, đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh
170
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế cầu đường sắt vượt sông nhịp giản đơn

Thiết kế cầu đường sắt vượt sông là một hạng mục phức tạp trong kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kết cấu, điều kiện thực địa và các quy chuẩn hiện hành. Đối với các công trình vượt sông có khẩu độ trung bình, phương án kết cấu cầu đường sắt nhịp giản đơn thường được ưu tiên lựa chọn nhờ những ưu điểm vượt trội về khả năng chịu lực, tính kinh tế và sự thuận tiện trong thi công. Đặc biệt, việc sử dụng dầm giản đơn, nhất là dầm bê tông cốt thép dự ứng lực, cho phép tối ưu hóa chiều cao kiến trúc, giảm tĩnh tải và tăng khả năng vượt nhịp. Quá trình thiết kế phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN và các quy phạm ngành đường sắt, đảm bảo công trình vận hành an toàn, ổn định dưới tác động của tải trọng đoàn tàu và các yếu tố môi trường. Một quy trình thiết kế kỹ thuật bài bản bắt đầu từ khâu khảo sát, lựa chọn phương án kết cấu, tính toán chi tiết các bộ phận đến hoàn thiện bản vẽ thiết kế cầuthuyết minh tính toán kết cấu. Nghiên cứu điển hình trong Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế công trình cầu đường sắt vượt sông nhịp giản đơn” (2020) cho thấy, việc áp dụng dầm chữ I BTCT DUL căng trước là giải pháp hiệu quả cho nhịp 33m, đáp ứng cả yêu cầu kỹ thuật và kinh tế.

1.1. Vai trò và đặc điểm kết cấu cầu đường sắt nhịp giản đơn

Kết cấu nhịp giản đơn là hệ kết cấu mà mỗi nhịp dầm được gối lên các mố, trụ một cách độc lập thông qua hệ thống gối cầu và khe co giãn. Đặc điểm này giúp cho việc tính toán nội lực trở nên đơn giản, mỗi nhịp làm việc độc lập và không truyền moment uốn sang các nhịp lân cận. Ưu điểm chính của sơ đồ này là dễ dàng chế tạo, lao lắp và thay thế khi cần sửa chữa. Việc sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) mặt cắt chữ I cho phép giảm đáng kể trọng lượng bản thân so với dầm chữ nhật đặc, từ đó giảm tĩnh tải truyền xuống mố trụ và móng. Hơn nữa, công nghệ dự ứng lực giúp dầm có khả năng chống nứt tốt dưới tải trọng sử dụng và tăng cường độ cứng, đảm bảo ổn định kết cấu trong suốt quá trình khai thác lâu dài.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN và quy phạm áp dụng

Quá trình thiết kế phải tuân thủ một hệ thống tiêu chuẩn và quy phạm chặt chẽ để đảm bảo an toàn tuyệt đối. Các tài liệu cốt lõi bao gồm Tiêu chuẩn ngành 22TCN 18-79, Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt Việt Nam 22TCN 340-05, và đặc biệt là bộ tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017 (tương đương AASHTO LRFD). Các tiêu chuẩn này quy định chi tiết về tải trọng thiết kế cầu đường sắt, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải đoàn tàu T16, lực hãm, lực ly tâm, tải trọng gió và các tác động khác. Ngoài ra, các yêu cầu về khổ giới hạn đường sắt, vật liệu, chi tiết cấu tạo và các hệ số an toàn đều được quy định rõ ràng. Việc áp dụng đúng và đủ các tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất cho mọi bản vẽ thiết kế cầu.

II. Thách thức trong khảo sát địa chất và xác định tải trọng

Giai đoạn chuẩn bị là nền tảng quyết định sự thành công và an toàn của toàn bộ dự án thiết kế cầu đường sắt. Trong đó, công tác khảo sát địa chất thủy văn và xác định chính xác các loại tải trọng tác dụng lên công trình là hai thách thức lớn nhất. Kết quả khảo sát địa chất cung cấp thông số về các lớp đất nền, quyết định đến phương án và chiều sâu móng cọc bê tông cốt thép. Theo tài liệu nghiên cứu, địa chất khu vực dự án cầu Ghềnh bao gồm các lớp bùn sét dẻo mềm, sét pha cát và lớp sét cứng ở độ sâu lớn, đòi hỏi phải sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi để đảm bảo khả năng chịu tải. Song song đó, việc xác định tải trọng thiết kế cầu đường sắt phải bao gồm đầy đủ các thành phần: tĩnh tải từ kết cấu, hoạt tải tải trọng đoàn tàu T16 theo sơ đồ, lực hãm, lực gió ngang và dọc cầu, và các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất. Việc tính toán sai sót ở giai đoạn này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về an toàn và tuổi thọ công trình, do đó cần được thực hiện một cách cẩn trọng và chi tiết.

2.1. Phân tích số liệu khảo sát địa chất thủy văn công trình

Công tác khảo sát địa chất thủy văn là bước không thể thiếu, cung cấp dữ liệu đầu vào cho việc thiết kế mố trụ cầu và móng. Dữ liệu từ các hố khoan tại vị trí xây dựng cho thấy sự phức tạp của nền đất, với các lớp đất yếu có chỉ số SPT thấp (n=1-5) ở phía trên và lớp sét cứng (n=29-42) ở độ sâu lớn. Các thông số như lực dính đơn vị (C), góc ma sát trong (_), dung trọng tự nhiên (w) của từng lớp đất được sử dụng để tính toán sức chịu tải của cọc. Về thủy văn, các số liệu như mực nước cao nhất, thấp nhất, lưu lượng và vận tốc dòng chảy là cơ sở để xác định cao độ đáy dầm, tính toán xói lở và áp lực dòng nước lên trụ cầu, đảm bảo an toàn cho công trình trong mùa lũ.

2.2. Phương pháp xác định tải trọng thiết kế cầu đường sắt

Tải trọng tác dụng lên cầu đường sắt bao gồm nhiều thành phần phức tạp. Tĩnh tải (DC) bao gồm trọng lượng bản thân các bộ phận kết cấu như dầm chủ, bản mặt cầu, dầm ngang, lan can. Hoạt tải (LL) chủ yếu là tải trọng đoàn tàu T16, được mô hình hóa thành tải trọng phân bố đều tương đương và các lực tập trung, được nhân với hệ số xung kích (1+μ) và hệ số phân bố ngang (η). Ngoài ra, các tải trọng khác cần được xem xét bao gồm: lực hãm của đoàn tàu (BR), lực gió tác dụng lên đoàn tàu và kết cấu (WS, WL), lực va của tàu thuyền (nếu có). Tất cả các tải trọng này được tổ hợp theo các trạng thái giới hạn cường độ và sử dụng theo tiêu chuẩn TCVN 11823:2017 để tìm ra các cặp nội lực (Momen, Lực cắt) bất lợi nhất dùng cho thiết kế.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu nhịp dầm giản đơn tối ưu

Thiết kế kết cấu nhịp là hạng mục quan trọng nhất, quyết định khả năng chịu lực và tính kinh tế của cầu. Đối với cầu đường sắt nhịp 33m, phương án sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) căng trước, mặt cắt chữ I là lựa chọn tối ưu. Dầm chữ I giúp giảm trọng lượng bản thân, tiết kiệm vật liệu làm cầu so với các mặt cắt đặc. Công nghệ căng trước cho phép sản xuất dầm hàng loạt tại bãi đúc với chất lượng được kiểm soát chặt chẽ, đẩy nhanh tiến độ thi công. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc sơ bộ kích thước tiết diện dầm, sau đó sử dụng các phần mềm thiết kế cầu (Midas Civil, SAP2000) để xây dựng mô hình, gán tải trọng và phân tích nội lực. Dựa trên kết quả nội lực, kỹ sư tiến hành tính toán, bố trí số lượng cáp dự ứng lực và cốt thép thường để đảm bảo dầm thỏa mãn các điều kiện kiểm toán về cường độ, nứt và độ võng trong cả giai đoạn thi công và khai thác. Thiết kế gối cầu và khe co giãn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo dầm có thể chuyển vị và biến dạng tự do dưới tác động của nhiệt độ và tải trọng.

3.1. Tính toán và lựa chọn dầm bê tông cốt thép dự ứng lực

Việc lựa chọn tiết diện và tính toán dầm bê tông cốt thép dự ứng lực là cốt lõi của thiết kế kết cấu nhịp. Dựa vào khẩu độ tính toán 32.2m, chiều cao dầm được chọn sơ bộ là h = L/18 = 1.65m. Từ đó, các kích thước khác của mặt cắt chữ I như chiều rộng bản cánh trên, cánh dưới, chiều dày sườn dầm được xác định. Sau khi có đặc trưng hình học, tiến hành tính toán tĩnh tải giai đoạn 1 (trọng lượng bản thân dầm) và giai đoạn 2 (tải trọng các lớp phủ và hoạt tải). Lực dự ứng lực cần thiết được xác định dựa trên việc kiểm soát ứng suất tại thớ trên và thớ dưới của dầm ở các giai đoạn chịu lực khác nhau. Số lượng và quỹ đạo cáp dự ứng lực (thường là cáp 7 sợi 15.2mm) được bố trí để tạo ra biểu đồ momen ngược với biểu đồ momen do ngoại lực gây ra, nhằm triệt tiêu hoặc giảm ứng suất kéo trong bê tông.

3.2. Phân tích nội lực bằng phần mềm thiết kế cầu chuyên dụng

Để có kết quả nội lực chính xác, việc sử dụng các phần mềm thiết kế cầu như Midas Civil hoặc SAP2000 là bắt buộc. Mô hình không gian 3D của cầu được xây dựng, bao gồm các dầm chủ, dầm ngang, bản mặt cầu và các liên kết. Tải trọng, bao gồm tĩnh tải và hoạt tải di động (moving load) của đoàn tàu T16, được định nghĩa và gán lên mô hình. Phần mềm sẽ tự động tổ hợp và tìm ra các trường hợp tải trọng bất lợi nhất, xuất ra biểu đồ bao momen và lực cắt dọc theo chiều dài dầm. Kết quả từ thuyết minh tính toán kết cấu cho thấy Midas Civil là công cụ mạnh mẽ để xác định chính xác nội lực tại các mặt cắt đặc trưng (gối, L/4, L/2), làm cơ sở tin cậy cho việc kiểm toán tiết diện và bố trí cốt thép.

IV. Bí quyết thiết kế mố trụ cầu và móng cọc bê tông cốt thép

Hệ thống mố trụ và móng là bộ phận chịu toàn bộ tải trọng từ kết cấu nhịp truyền xuống nền đất. Do đó, việc thiết kế mố trụ cầu và móng phải đảm bảo ổn định kết cấu tổng thể. Đối với trụ cầu, dạng trụ thân hẹp được lựa chọn để giảm cản trở dòng chảy. Kích thước xà mũ và thân trụ được xác định dựa trên kích thước gối cầu, khoảng cách các dầm và các yêu cầu về cấu tạo. Mố cầu dạng chữ U được sử dụng khi chiều cao đất đắp không quá lớn, có tác dụng giữ đất và làm tường chắn cho đường đầu cầu. Dựa trên điều kiện địa chất yếu, giải pháp móng cọc bê tông cốt thép dạng cọc khoan nhồi đường kính lớn (D=1200mm) được lựa chọn. Sức chịu tải của cọc được tính toán dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của đất nền. Đài cọc có nhiệm vụ liên kết các cọc và phân bố đều tải trọng từ thân trụ xuống đầu cọc. Toàn bộ hệ thống mố, trụ, móng được kiểm toán ổn định chống lật, chống trượt và khả năng chịu lực của vật liệu.

4.1. Tính toán và bố trí cốt thép cho thân trụ và xà mũ

Xà mũ và thân trụ là các cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm phức tạp. Tải trọng tác dụng lên đỉnh trụ bao gồm phản lực gối từ hai nhịp cầu liền kề (tĩnh tải và hoạt tải), trọng lượng bản thân xà mũ, thân trụ và các lực ngang như lực hãm, lực gió. Từ các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, nội lực (lực dọc, momen uốn theo hai phương, lực cắt) tại các mặt cắt chân trụ và mặt cắt liên kết với xà mũ được xác định. Cốt thép dọc trong thân trụ được tính toán và bố trí để chịu momen uốn và lực dọc, trong khi cốt thép đai có vai trò chống cắt và chống phình cho bê tông. Xà mũ được tính toán như một dầm trên nền đàn hồi (các gối cầu là tải trọng, thân trụ là gối tựa) để bố trí cốt thép chịu uốn và cốt thép đai chịu cắt.

4.2. Thiết kế móng cọc khoan nhồi cho điều kiện địa chất yếu

Trong điều kiện địa chất có các lớp bùn sét yếu dày, móng cọc bê tông cốt thép khoan nhồi là giải pháp khả thi nhất. Số lượng và cách bố trí cọc trong đài được quyết định sao cho tải trọng tác dụng lên mỗi cọc không vượt quá sức chịu tải cho phép. Sức chịu tải của cọc (Pvl) được xác định theo cường độ vật liệu làm cầu (bê tông và cốt thép) và sức chịu tải theo đất nền (Pđn), bao gồm sức kháng mũi và sức kháng ma sát thành. Giá trị nhỏ hơn giữa Pvl và Pđn sẽ được lấy làm sức chịu tải tính toán của cọc. Sau khi xác định được tải trọng lên đầu mỗi cọc, đài cọc được kiểm toán theo điều kiện chọc thủng và tính toán cốt thép chịu uốn theo hai phương như một bản-kê-trên-cọc.

V. Hướng dẫn các biện pháp thi công cầu đường sắt thực tiễn

Một thiết kế tốt phải đi kèm với biện pháp thi công cầu khả thi và hiệu quả. Quá trình thi công cầu đường sắt nhịp giản đơn bao gồm hai hạng mục chính: thi công kết cấu dưới (mố, trụ, móng) và thi công kết cấu trên (dầm, bản mặt cầu). Đối với kết cấu dưới, công tác thi công cọc khoan nhồi đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, từ định vị tim cọc, hạ ống vách, khoan tạo lỗ bằng dung dịch bentonite, hạ lồng thép và đổ bê tông bằng phương pháp ống dẫn. Thi công trụ và mố trong điều kiện dưới nước cần sử dụng vòng vây cọc ván thép để tạo môi trường khô ráo. Đối với kết cấu nhịp, các dầm bê tông cốt thép dự ứng lực được đúc sẵn tại bãi, sau đó vận chuyển và lao lắp vào vị trí bằng các phương pháp như lao kéo trên hệ đà giáo, sử dụng cần cẩu công suất lớn hoặc giá lao chuyên dụng. Sau khi gác dầm, tiến hành thi công bản mặt cầu, lan can và hoàn thiện các hạng mục kiến trúc tầng trên.

5.1. Quy trình thi công cọc khoan nhồi và bệ móng trụ cầu

Thi công cọc khoan nhồi là công đoạn phức tạp, yêu cầu giám sát chặt chẽ. Quy trình tiêu chuẩn bao gồm các bước: (1) Chuẩn bị mặt bằng, định vị tim cọc; (2) Rung hạ ống vách tạm; (3) Khoan tạo lỗ, sử dụng dung dịch bentonite để giữ ổn định thành hố khoan; (4) Vét lắng, làm sạch đáy hố khoan; (5) Gia công và hạ lồng thép; (6) Lắp đặt ống đổ bê tông (ống tremie); (7) Đổ bê tông theo phương pháp vữa dâng, rút dần ống đổ; (8) Rút ống vách sau khi bê tông ninh kết. Sau khi hoàn thành các cọc, tiến hành thi công bệ móng (đài cọc) và thân trụ bên trong vòng vây cọc ván thép, đảm bảo chất lượng và tiến độ.

5.2. Công nghệ lao lắp kết cấu nhịp dầm giản đơn hiệu quả

Công nghệ lao lắp kết cấu nhịp dầm giản đơn phụ thuộc vào điều kiện mặt bằng và thiết bị. Một trong những phương pháp phổ biến được đề cập trong tài liệu tham khảo là sử dụng giá ba chân (còn gọi là phương pháp phóng dầm). Quy trình cơ bản như sau: dầm được đúc sẵn và vận chuyển đến vị trí đầu cầu. Giá lao được lắp ráp và đẩy dần ra các trụ. Dầm được xe chuyên dụng chở và đặt lên hệ con lăn trên giá lao. Sau đó, dầm được kéo dần ra và hạ xuống gối cầu. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi thi công qua sông sâu hoặc địa hình phức tạp, không cần dựng hệ đà giáo cồng kềnh dưới lòng sông. Sau khi lắp đặt toàn bộ dầm, tiến hành thi công bản mặt cầu liên hợp và các hạng mục hoàn thiện.

VI. Xu hướng tương lai và giải pháp bảo trì cầu đường sắt

Một công trình cầu đường sắt sau khi hoàn thành cần được quan tâm đúng mức đến công tác quản lý, khai thác và bảo trì. Bảo trì cầu đường sắt là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn chạy tàu và kéo dài tuổi thọ công trình. Công tác này bao gồm kiểm tra định kỳ và đột xuất để phát hiện các hư hỏng, sửa chữa kịp thời các bộ phận như ray, tà vẹt, gối cầu, khe co giãn và kết cấu bê tông. Trong tương lai, xu hướng phát triển trong lĩnh vực thiết kế cầu đường sắt tập trung vào việc ứng dụng các loại vật liệu làm cầu mới có cường độ cao, trọng lượng nhẹ như bê tông tính năng siêu cao (UHPC), vật liệu composite (FRP) để tăng khả năng vượt nhịp và độ bền. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ giám sát sức khỏe kết cấu (SHM) với hệ thống cảm biến thông minh sẽ giúp theo dõi tình trạng làm việc của cầu theo thời gian thực, đưa ra các cảnh báo sớm và tối ưu hóa kế hoạch bảo trì, đảm bảo ổn định kết cấu một cách chủ động và hiệu quả.

6.1. Tầm quan trọng của công tác bảo trì cầu đường sắt định kỳ

Công tác bảo trì cầu đường sắt đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo an toàn khai thác. Nó bao gồm việc kiểm tra thường xuyên các bộ phận chịu mài mòn và hư hỏng như ray, phụ kiện, mặt cầu, hệ thống thoát nước. Các bộ phận quan trọng như gối cầu và khe co giãn cần được kiểm tra khả năng chuyển vị, làm sạch và thay thế khi cần thiết. Bề mặt bê tông của dầm, trụ cần được kiểm tra các vết nứt, bong tróc để có biện pháp sửa chữa kịp thời, ngăn ngừa cốt thép bị ăn mòn. Việc lập một kế hoạch bảo trì chi tiết và thực hiện nghiêm túc sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí sửa chữa lớn và kéo dài tuổi thọ phục vụ của công trình.

6.2. Xu hướng ứng dụng vật liệu làm cầu mới và công nghệ SHM

Ngành xây dựng cầu đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các loại vật liệu làm cầu mới. Bê tông cường độ siêu cao (UHPC) với khả năng chịu nén và chịu kéo vượt trội, cho phép thiết kế các kết cấu mảnh hơn, nhẹ hơn và bền hơn. Vật liệu composite (FRP) được sử dụng để gia cường các kết cấu bê tông hiện hữu hoặc làm vật liệu cho các kết cấu mới nhờ đặc tính nhẹ, không bị ăn mòn. Song song đó, công nghệ Giám sát Sức khỏe Kết cấu (Structural Health Monitoring - SHM) đang ngày càng được ứng dụng. Bằng cách lắp đặt các cảm biến (gia tốc, biến dạng, nhiệt độ) tại các vị trí quan trọng, hệ thống SHM cho phép theo dõi liên tục các đáp ứng của kết cấu, phân tích và đánh giá mức độ an toàn, giúp phát hiện sớm các hư hỏng tiềm tàng.

13/07/2025
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư thiết kế công trình cầu đường sắt vượt sông nhịp giản đơn dầm btct dưl căng trước mặt cắt chữ i

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN, BẢN MẶT CẦU Hình 1. Cột lan can. Cốt thép bó vỉa. Tĩnh tải tác dụng lên bản hẫng.

Tĩnh tải tác dụng lên bản dầm. Sơ đồ tính dầm giản đơn. Sơ đồ tính quy đổi về 2 đầu ngàm. 32 Hình 7: Bố trí cốt thép bản mặt cầu.

Tĩnh tải tác dụng lên dầm ngang. Hoạt tải tác dụng lên dầm ngang. Sơ đồ tính quy đổi về 2 đầu ngàm. Biểu đồ lực cắt.

Độ võng do hoạt tải. 38 SVTH: BÙI DUY MẬN Trang 7 9a3f31 93f39f8323 b7c7bda 5203 f0b7cfc8a c3 f0f81bf915 5a0f4ac5 d8ccf40c 9ad4424 f89 c65 43b7d34 d53 b38a2a3 9fe6 b66 c26 c305 fca4 9a3c4eb5 1abf55f8 0700b7a c6a4 5f9a c00a 0780 4c0e 4706 f58e f34 f4e 1d01 beb f4d539ab2fe7 2f5 b fb5225288a 8a06 f7fda9338 0380 3efb56b3d3a d4680 f23 e90abcc8a38 c23fcd2 51a0663 7b4 c4a20 104dc58 ee9e c3358 fa7d28b0 be58 c90a 6d7 d8a86 b865 52a6d ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĂN NAM 6e21c6e5ac96df3e c0e4 ba33 d28bbd1a 77d5 c8a2 275a70 1b94 bfae 8f4 720ff3 f 83ff16454 d0ff6fcfdbe1 f08 e06e5a 6cd3b1 d29 b9dca760 db7 f556 09c19b6825 5eb1ed 75b67ec4b3 b724ea 3df9a79ee fed 76173 5a128 1900e 0583 282baa 080ae f63 cf3 5b45 14a0 c2044 2ad20 8079 6f6 21eb 87ff30d3dbd7 f42b05b2 2642 df6a5 1542c8c8 9b7 d27 cd5 c6e4 6a36f0d7 fde f4a69a 3f4 f9e8 4338 c49 d5bb12 f0d7 2e 1dbd4e07a9 1c7 7d20 1f6 7f1 65a7 f0c61ad6 df3847e 1ccdb5b90 e55d132e2 0091 83b3df3 b9c9b0a b9a32e 9c3 1d17 42070 6f9 c33 be4 fc1ae 74a0 c925a c2abfb d9c b7f2 6ed3 145d0590e e1b3 7b30 baa4 f57b256 ce438 96e0 c368 7e01 f543 f03 e2b7 37e1d7 8ef3 d65a 0d2 dfe5 d520 d3a7 c33e4 8616 1c1 b19 c079aa f860 76df75 8aaf 4ae631e b7f0c1 86eaad2 c0e 6da48 ec1 0486 d93aa2 b8ee3 f47 e8aa258 5cf946 46 4eaf5 c63b2742 99306 4530 f7d12e f440 d783a0 6390 b97e c6 cc7 2bf3e9df7 f50 c c9a261 d2d34b1 efbbfb7384 77f7a47 c4a6a6 b238 d80 d82 c788 c191 9164 f6aa3 9 4f93 cd1 7a6554 3d1 803b33cb1b0aaac28 737ff67 eeb6 d176 38e03 7bfa 2d26 7d6 9bc7 1d71 3c1 5f4 b0e2e 94a1a2 6b9 c145 69b1 b468 87d5d0 c3ae4 db99 e612 dbf4e 60b7d9e7b725dd9 f50 c9d7 492d37c83dfeef4c1 3a54 c46ab8b8 b76d37b5 ba073 9b50b3a4b1 3035a 2090 fe268 5c6 f34 e2c6 8c7 22b2f8 1e8e30 3a5a41e e60e6 c3 d 3c4e9 c15 4862 b190e 839a2 4b65 f52 c9 c748 2d8b0cde295 0f8 cd2344a b0d0 1a3e c0436 79c9eb0 35f44646 e76db058 e3ab1 69e0 8b8 f6a7 f4f7a709 9cbf7e4 d9d18 48d75e 1a7b3 d5e3 d2e3 e3b9a d7e5a 4a3208ff 6a14 f2e1 cde7 6ae8ab3eb4e f91 5 651275 5a4512 dbfeaa8e0 c007 31b7 93c9fb06e3 bbf5451 b51 754a04 4cc62ae2 3 ff88a1cbdbcf9 e618 9f8 f6d2ceae 7271 0729 fae7 c225a c51 b4b0 8a6b1 d8d1a0f 5c1b3da8 b4d1 3cb1d8 42b0 31b0 c1 d4866 f33 06e49a 758 c5e1 f6d9b6 bcb0ab0 b7 e96c2 6ff6cf34 bb20 f31 2b5aa7 d385 b70e 5dc1dc9c7598 53e1a5 687a7 b87d7c7 e3e5c3 fe58 b4bb6fb04 0e9e1 7c5e 6d8 f65 d4d0a 892e cad7 550bb49 f5d5b15 853 fcb8 3a671 1d63 8f3 f9ee 7a6ce801 da406 40601 63f4cf649 89d3 f70 06a71 19c1e 60fc9a3568 5c2 f07a d8ae cc5 c6 c0b053 f5e51 0c5 2d72fb b8f78a8fc6 f6bb5a50 dd0 f7f2e735 dbb70b67e24 f8d49d37ef9b07 65fa4 2fc4a398 3b9 2f5 56098 3a26 77b722 c4 fae8b59b5 9d83 9de6 b1b2ffcf49e1 b8e68 7ef1 868 cb81 fa6 f59b8dc7 e0139ad11e2 f920 9375e 71ad4ec2 2d1 c08a6 0e5b9b10 bb1 f83 e3659 d02 06359 d b20c9a7bb9bfe635 b043 55e4 cc6 72273 d1d79b7276 bbf45a67 0bc6d24a 4c7 755 15e7a2 f607a4 f08 57e99 957e 98995fb 6a2727 f5a c8e5 8f9 1e92b4444 8e711 ec2 79b746 615a7 5776a7 2a0e7aa 3ff897afe 5a8c580 c38a7 69f8dd1 e477 0e2d52a4 1b9c74ab4a 2c2 99439 d6db85 3d45 2d8 bb4 b5db54f2dce47 c50e d23a3 56d7 c33 4 f8580 5c0 59f50a73 09dc4e33 c49 80aa85 b19 d0761 7ec0544aa4 2f0 632d8493 f2 b9a21a9 fc3a 5b6 b2908 cc6e38 f2b920 fc5 dbba 12c04c4ee52 b94b5fe7 353d7a7 d51760 f2 f3 c4b2 5b45 12c999b7db65c158dcba b7d2e5e8 8914a d13 f4f82856 55 70b476 6952 4967 472eb 9b1 1d0 d9534 8e65 b6fb150 e08e9 6375 cf24e2ffb d904 5 91b408 5421 d8efc3 c2b046fda430 d2c2a5da 83725 0e70 db16 8c7 71cd59a6 9aae Hình 14. Bố trí thép dầm ngang. 39 c5fe8 3a106 f37 c8 f17fc4e 1e5c0e1 f29b0942 c58 c5 f6a131 7d6 c681 0a7be 6667 CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ DẦM CHÍNH Hình 1.

Mặt cắt dầm dọc. Sơ đồ tính hệ số phân bố ngang dầm biên. Sơ đồ tính hệ số phân bố ngang theo phương pháp nén lệch tâm. Sơ đồ tính hệ số phân bố ngang dầm giữa.

Sơ đồ tính hệ số phân bố ngang dầm trong (2 làn). Kích thước 1/2 dầm chủ. Mặt cắt quy đổi đầu dầm. Mặt cắt quy đổi giữa dầm.

Đường ảnh hưởng momen và lực cắt tại gối. Đường ảnh hưởng momen và lực cắt tại x = 1,23m. Đường ảnh hưởng momen và lực cắt tại L/4. Đường ảnh hưởng momen và lực cắt tại L/2.

Sơ đồ bố trí cáp dự ứng lực. 52 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRỤ CẦU Hình 1 .kích thước mặt đứng trụ T3. kích thước mặt bên trụ T3. Mặt bằng bệ móng.

Kích thước xà mũ. ĐAH hoạt tải theo phương dọc tại trụ cầu T3. Hoạt tải tác dụng lên xà mũ. Mặt cắt xà mũ ở giữa theo phương y.

Sơ đồ tính mặt cắt vị trí vát xà mũ. Sơ đồ tính mặt cắt vị trí thân xà mũ. mặt cắt quy đổi thân trụ. 76 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ BỆ MÓNG, CỌC KHOAN NHỒI Hình 1.

mặt bằng bố trí cọc tại trụ. Sơ đồ xuyên thủng đài cọc. 86 SVTH: BÙI DUY MẬN Trang 8 9a3f31 93f39f8323 b7c7bda 5203 f0b7cfc8a c3 f0f81bf915 5a0f4ac5 d8ccf40c 9ad4424 f89 c65 43b7d34 d53 b38a2a3 9fe6 b66 c26 c305 fca4 9a3c4eb5 1abf55f8 0700b7a c6a4 5f9a c00a 0780 4c0e 4706 f58e f34 f4e 1d01 beb f4d539ab2fe7 2f5 b fb5225288a 8a06 f7fda9338 0380 3efb56b3d3a d4680 f23 e90abcc8a38 c23fcd2 51a0663 7b4 c4a20 104dc58 ee9e c3358 fa7d28b0 be58 c90a 6d7 d8a86 b865 52a6d ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VÕ VĂN NAM 6e21c6e5ac96df3e c0e4 ba33 d28bbd1a 77d5 c8a2 275a70 1b94 bfae 8f4 720ff3 f 83ff16454 d0ff6fcfdbe1 f08 e06e5a 6cd3b1 d29 b9dca760 db7 f556 09c19b6825 5eb1ed 75b67ec4b3 b724ea 3df9a79ee fed 76173 5a128 1900e 0583 282baa 080ae f63 cf3 5b45 14a0 c2044 2ad20 8079 6f6 21eb 87ff30d3dbd7 f42b05b2 2642 df6a5 1542c8c8 9b7 d27 cd5 c6e4 6a36f0d7 fde f4a69a 3f4 f9e8 4338 c49 d5bb12 f0d7 2e 1dbd4e07a9 1c7 7d20 1f6 7f1 65a7 f0c61ad6 df3847e 1ccdb5b90 e55d132e2 0091 83b3df3 b9c9b0a b9a32e 9c3 1d17 42070 6f9 c33 be4 fc1ae 74a0 c925a c2abfb d9c b7f2 6ed3 145d0590e e1b3 7b30 baa4 f57b256 ce438 96e0 c368 7e01 f543 f03 e2b7 37e1d7 8ef3 d65a 0d2 dfe5 d520 d3a7 c33e4 8616 1c1 b19 c079aa f860 76df75 8aaf 4ae631e b7f0c1 86eaad2 c0e 6da48 ec1 0486 d93aa2 b8ee3 f47 e8aa258 5cf946 46 4eaf5 c63b2742 99306 4530 f7d12e f440 d783a0 6390 b97e c6 cc7 2bf3e9df7 f50 c c9a261 d2d34b1 efbbfb7384 77f7a47 c4a6a6 b238 d80 d82 c788 c191 9164 f6aa3 9 4f93 cd1 7a6554 3d1 803b33cb1b0aaac28 737ff67 eeb6 d176 38e03 7bfa 2d26 7d6 9bc7 1d71 3c1 5f4 b0e2e 94a1a2 6b9 c145 69b1 b468 87d5d0 c3ae4 db99 e612 dbf4e 60b7d9e7b725dd9 f50 c9d7 492d37c83dfeef4c1 3a54 c46ab8b8 b76d37b5 ba073 9b50b3a4b1 3035a 2090 fe268 5c6 f34 e2c6 8c7 22b2f8 1e8e30 3a5a41e e60e6 c3 d 3c4e9 c15 4862 b190e 839a2 4b65 f52 c9 c748 2d8b0cde295 0f8 cd2344a b0d0 1a3e c0436 79c9eb0 35f44646 e76db058 e3ab1 69e0 8b8 f6a7 f4f7a709 9cbf7e4 d9d18 48d75e 1a7b3 d5e3 d2e3 e3b9a d7e5a 4a3208ff 6a14 f2e1 cde7 6ae8ab3eb4e f91 5 651275 5a4512 dbfeaa8e0 c007 31b7 93c9fb06e3 bbf5451 b51 754a04 4cc62ae2 3 ff88a1cbdbcf9 e618 9f8 f6d2ceae 7271 0729 fae7 c225a c51 b4b0 8a6b1 d8d1a0f 5c1b3da8 b4d1 3cb1d8 42b0 31b0 c1 d4866 f33 06e49a 758 c5e1 f6d9b6 bcb0ab0 b7 e96c2 6ff6cf34 bb20 f31 2b5aa7 d385 b70e 5dc1dc9c7598 53e1a5 687a7 b87d7c7 e3e5c3 fe58 b4bb6fb04 0e9e1 7c5e 6d8 f65 d4d0a 892e cad7 550bb49 f5d5b15 853 fcb8 3a671 1d63 8f3 f9ee 7a6ce801 da406 40601 63f4cf649 89d3 f70 06a71 19c1e 60fc9a3568 5c2 f07a d8ae cc5 c6 c0b053 f5e51 0c5 2d72fb b8f78a8fc6 f6bb5a50 dd0 f7f2e735 dbb70b67e24 f8d49d37ef9b07 65fa4 2fc4a398 3b9 2f5 56098 3a26 77b722 c4 fae8b59b5 9d83 9de6 b1b2ffcf49e1 b8e68 7ef1 868 cb81 fa6 f59b8dc7 e0139ad11e2 f920 9375e 71ad4ec2 2d1 c08a6 0e5b9b10 bb1 f83 e3659 d02 06359 d b20c9a7bb9bfe635 b043 55e4 cc6 72273 d1d79b7276 bbf45a67 0bc6d24a 4c7 755 15e7a2 f607a4 f08 57e99 957e 98995fb 6a2727 f5a c8e5 8f9 1e92b4444 8e711 ec2 79b746 615a7 5776a7 2a0e7aa 3ff897afe 5a8c580 c38a7 69f8dd1 e477 0e2d52a4 1b9c74ab4a 2c2 99439 d6db85 3d45 2d8 bb4 b5db54f2dce47 c50e d23a3 56d7 c33 4 f8580 5c0 59f50a73 09dc4e33 c49 80aa85 b19 d0761 7ec0544aa4 2f0 632d8493 f2 b9a21a9 fc3a 5b6 b2908 cc6e38 f2b920 fc5 dbba 12c04c4ee52 b94b5fe7 353d7a7 d51760 f2 f3 c4b2 5b45 12c999b7db65c158dcba b7d2e5e8 8914a d13 f4f82856 55 Hình 4. Sơ đồ tính đài cọc.

87 70b476 6952 4967 472eb 9b1 1d0 d9534 8e65 b6fb150 e08e9 6375 cf24e2ffb d904 5 91b408 5421 d8efc3 c2b046fda430 d2c2a5da 83725 0e70 db16 8c7 71cd59a6 9aae c5fe8 3a106 f37 c8 f17fc4e 1e5c0e1 f29b0942 c58 c5 f6a131 7d6 c681 0a7be 6667 Hình 1. kết quả tính toán fb-pier. 90 PHẦN III: THIẾT KẾ TỔ CHÚC THI CÔNG CHƯƠNG 3: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI Hình 1: Quy trình thi công cọc khoan nhồi. 98 Hình 2: Sơ đồ trình tự khoan lỗ cọc khoan nhồi.

Định vị tim cọc khoan nhồi. Hạ ống vách. Gầu khoan tạo lỗ. Khoan lấy đất trong lòng ống vách.

Hạ lồng thép. Đổ bê tông cọc khoan nhồi. 115 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÒNG VÂY Hình 1. Sơ đồ tính lớp bê tông bịt đáy.

Biểu đồ áp lực thủy tĩnh, khung chống. moment tác dụng lên cừ larsen. Mặt cắt hình học của cọc ván thép Larsen. 124 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN Hình 1.

Hệ ván khuôn I dùng cho bệ móng. Biểu đồ áp lực vữa bê tông lên ván thành. Hệ ván khuôn II dùng cho thân tr ụ. Hệ ván khuôn IV dùng cho thân trụ, xà mũ.

Hệ ván khuôn III dùng cho thân trụ. Hệ ván khuôn V dùng cho xà mũ. Hệ ván khuôn VI dùng cho xà mũ. Hệ ván khuôn VII dùng cho xà mũ.

Sơ đồ bố trí máy đầm thân trụ. Biểu đồ áp lực vữa bê tông lên ván thành thân trụ. bố trí ván khuôn trụ T3. 142 CHƯƠNG 6: THI CÔNG TRỤ SVTH: BÙI DUY MẬN Trang 9 9a3f31 93f39f8323 b7c7bda 5203 f0b7cfc8a c3 f0f81bf915 5a0f4ac5 d8ccf40c 9ad4424 f89 c65 43b7d34 d53 b38a2a3 9fe6 b66 c26 c305 fca4 9a3c4eb5 1abf55f8 0700b7a c6a4 5f9a c00a 0780 4c0e 4706 f58e f34 f4e 1d01 beb f4d539ab2fe7 2f5 b fb5225288a 8a06 f7fda9338 0380 3efb56b3d3a d4680 f23 e90abcc8a38 c23fcd2 51a0663 7b4 c4a20 104dc58 ee9e c3358 fa7d28b0 be58 c90a 6d7 d8a86 b865 52a6d ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ