Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công trình Giao thông với đề tài "Thiết Kế Công Trình Cầu Đường Sắt Vượt Sông Nhịp Giản Đơn – Dầm BTCT DƯL Căng Trước, Mặt Cắt Chữ I" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Duy Mận (MSSV: 1451090122, Lớp XM14), dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Võ Văn Nam tại Khoa Công trình Giao thông, Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2020).
Bối cảnh nghiên cứu của đồ án gắn liền với dự án cầu Ghềnh bắc qua sông Đồng Nai, nối phường Bửu Hòa và phường Hiệp Hòa (cù lao Phố) thuộc địa phận thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Đây là công trình công trình giao thông trọng điểm phục vụ tuyến đường sắt huyết mạch Bắc - Nam, thuộc khu gian Biên Hòa - Dĩ An tại lý trình Km 1699+860. Việc thiết kế kết cấu cầu vượt sông đòi hỏi giải pháp công trình vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật khai thác đường sắt an toàn, êm thuận, vừa đáp ứng tĩnh không thông thuyền và điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp của hạ lưu sông Đồng Nai.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác lập cụ thể qua các bước:
- Thu thập, tổng hợp và xử lý các số liệu điều kiện tự nhiên gồm đặc trưng khí hậu, khí tượng, thủy văn và địa chất công trình tại vị trí xây dựng.
- Thiết kế phương án bố trí chung công trình cầu đảm bảo khổ giới hạn thông thuyền sông cấp V và năng lực thoát nước tự nhiên.
- Tính toán thiết kế kỹ thuật kết cấu phần trên: Thiết kế chi tiết bản mặt cầu, hệ dầm ngang, dầm chủ bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) căng trước tiết diện chữ I nhịp 32,2 m.
- Tính toán thiết kế kỹ thuật kết cấu phần dưới: Thiết kế trụ cầu T3 (xà mũ, thân trụ) và móng cọc khoan nhồi chịu lực.
- Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công: Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi, kết cấu vòng vây cọc ván thép Larsen, ván khuôn định hình, đổ bê tông trụ T3, công nghệ lao lắp kết cấu nhịp bằng giá 3 chân và tiến độ thi công tổng thể.
Đối tượng nghiên cứu là kết cấu công trình cầu đường sắt nhịp giản đơn dầm BTCT DƯL chữ I căng trước cùng hệ thống mố trụ, móng cọc khoan nhồi; phạm vi nghiên cứu áp dụng cho tuyến đường sắt khổ ray tiêu chuẩn 1435 mm vượt sông tại khu vực thành phố Biên Hòa.
Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn thiết kế
Đồ án xây dựng các mô hình phân tích và kiểm toán kết cấu dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành hiện hành:
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống theo tải trọng đường sắt: Tiêu chuẩn ngành 22TCN 18-79.
- Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt Việt Nam của Bộ Giao thông Vận tải: 22TCN 340-05.
- Quy phạm thiết kế công trình đường sắt: DSRSC-CS.
- Khổ đường sắt thiết kế: Khổ tiêu chuẩn 1435 mm.
- Tải trọng hoạt tải đoàn tàu thiết kế: Đoàn tàu chuẩn T16 kèm hệ số xung kích đường sắt.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán kết cấu thực tế áp dụng trong đồ án:
- Phương pháp đường ảnh hưởng và xếp tải bất lợi: Xác định nội lực nguy hiểm nhất (momen uốn $M$, lực cắt $Q$) tại các mặt cắt đặc trưng của dầm chủ và mố trụ dưới tác dụng của tĩnh tải rải đều và hoạt tải đoàn tàu tương đương T16.
- Phương pháp phân bố ngang: Sử dụng phương pháp đòn bẩy khi xếp tải lệch tâm một phía và phương pháp nén lệch tâm (với hệ số phân bố $m = 0,9$) khi chịu tải đối xứng/hai làn để xác định hệ số phân bố hoạt tải cho dầm biên và dầm giữa.
- Lý thuyết tính toán kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực: Kiểm toán dầm theo các trạng thái giới hạn về cường độ, nứt dọc thớ dưới khi chế tạo, ứng suất thớ kéo/nén giai đoạn khai thác, mất mát ứng suất do co ngót, từ biến, chùng cốt thép và biến dạng độ võng đàn hồi.
- Phương pháp tính toán nền móng và kết cấu ngầm: Sử dụng lý thuyết tính toán móng cọc làm việc dạng cọc chống chịu lực, kiểm tra ổn định xuyên thủng đài cọc, kết hợp ứng dụng phần mềm chuyên dụng FB-Pier để phân tích tương tác kết cấu - cọc - nền đất.
- Nguồn số liệu thực nghiệm: Số liệu địa chất từ 4 lỗ khoan hiện trường; số liệu chuỗi quan trắc khí tượng trạm Tân Sơn Nhất và Biên Hòa; tài liệu thủy văn lưu vực sông Đồng Nai.
Nội dung chính theo từng phần và chương
Phần I: Số liệu thiết kế và phương án bố trí chung
Chương I: Giới thiệu chung về dự án và điều kiện địa chất công trình
Chương này tổng quan về vị trí tuyến tại Km 1699+860 và cung cấp số liệu khảo sát địa chất gồm 4 lớp địa tầng chính tại lòng sông:
- Lớp 1: Bùn sét màu xám nâu có lẫn thực vật ở trạng thái dẻo mềm đến nhão; bề dày trung bình từ 7,0 m đến 8,0 m; lực dính đơn vị $C = 0,3\text{ kG/cm}^2$; góc ma sát trong $\varphi = 21^\circ$; dung trọng tự nhiên $w = 1,4\text{ kg/cm}^2$; chỉ số SPT $N = 1 - 4$.
- Lớp 2: Bùn sét pha cát mịn, trạng thái mềm; bề dày trung bình 13,9 m; chỉ số SPT $N = 1 - 5$.
- Lớp 3: Sét pha cát mịn màu nâu xám, trạng thái dẻo mềm; bề dày trung bình 16,65 m; chỉ số SPT $N = 3 - 12$.
- Lớp 4: Sét màu xám xanh chuyển sang màu nâu vàng, trạng thái nửa cứng đến cứng; bề dày dao động từ 4,0 m đến 15,7 m; chỉ số SPT đạt từ $N = 29 - 42$.
Chương II: Khí tượng - Thủy văn
Tổng hợp đặc trưng khí hậu khu vực Biên Hòa:
- Chế độ nắng: Mùa khô (tháng XI đến tháng V) có số giờ nắng cao vượt 200 giờ/tháng; các tháng VI và IX có số giờ nắng thấp nhất (162 - 171 giờ/tháng).
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 27 °C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 38,3 °C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 13,2 °C.
- Chế độ mưa: Thuộc vùng mưa XVIII, lượng mưa tập trung 85% vào mùa mưa (tháng V đến tháng XI); tổng số ngày mưa trung bình là 103 ngày/năm.
- Chế độ thủy văn sông Đồng Nai: Lưu lượng thiết kế $Q_{tk} = 481\text{ m}^3\text{/s}$; mực nước cao nhất $H_{max} = 1,0\text{ m}$; mực nước thông thuyền $H_{tt} = 0,0\text{ m}$; mực nước thấp nhất $H_{min} = -1,59\text{ m}$; vận tốc dòng chảy trung bình $V_{tb} = 0,8\text{ m/s}$.
Chương III: Tính toán thiết kế phương án bố trí chung
- Bề rộng mặt cắt sông ở mực nước cao nhất xác định chiều dài thoát nước toàn cầu $L_0 = 185\text{ m}$.
- Khổ thông thuyền theo cấp sông (sông cấp V) có kích thước tĩnh không $B \times H = 25\text{ m} \times 3,5\text{ m}$.
- Lựa chọn sơ đồ nhịp dầm giản đơn; bố trí nhịp thông thuyền tại vị trí lòng dẫn sâu, các mố trụ đặt tại vị trí địa hình ổn định; thiết kế sơ bộ lan can, bó vỉa và tải trọng tác dụng lên bản hẫng.
Phần II: Thiết kế kỹ thuật các hạng mục công trình
Chương 1: Thiết kế lan can, bản mặt cầu và dầm ngang
- Tính toán bản mặt cầu theo sơ đồ dầm giản đơn và quy đổi về hai đầu ngàm dưới tác dụng của tĩnh tải bản thân, tĩnh tải phụ và tải trọng bánh xe đường sắt.
- Tính toán hệ dầm ngang liên kết các dầm chủ: Xác định nội lực do tĩnh tải và hoạt tải truyền qua, tính toán cốt thép chịu uốn và kiểm toán biến dạng độ võng của dầm ngang.
Chương 2: Thiết kế dầm chính BTCT DƯL căng trước chữ I
- Chiều dài tính toán dầm chủ $L_{tt} = 32,2\text{ m}$; trọng lượng riêng bê tông $\gamma_c = 25\text{ kN/m}^3$.
- Kích thước hình học tiết diện quy đổi:
- Tiết diện đầu dầm (dài 1,5 m): diện tích $F_1 = 1,1\text{ m}^2$, trọng lượng $g_{dc1} = 82,5\text{ kN}$.
- Tiết diện thân dầm giữa nhịp (dài 13,5 m): diện tích $F_2 = 0,6132\text{ m}^2$, trọng lượng $g_{dc2} = 413,91\text{ kN}$.
- Tiết diện đoạn vát chuyển tiếp (dài 1,5 m): diện tích $F_3 = 0,8566\text{ m}^2$, trọng lượng $g_{dc3} = 64,245\text{ kN}$.
- Tĩnh tải dầm chủ phân bố đều: $g_{dc} = 17,4\text{ kN/m}$.
- Tĩnh tải các bộ phận phụ: Dầm ngang $g_{dn} = 2,72\text{ kN/m}$; bản mặt cầu $g_{bmc} = 10\text{ kN/m}$; ray và tà vẹt $g_r = 2,0\text{ kN/m}$; lan can $g_{lc} = 0,32\text{ kN/m}$; nền bê tông liên kết $g_{tv} = 4,0\text{ kN/m}$.
- Tải trọng tính toán giai đoạn khai thác: Dầm biên $g_b = 43,084\text{ kN/m}$; dầm giữa $g_g = 42,732\text{ kN/m}$.
- Hoạt tải đoàn tàu T16 có hệ số xung kích $1 + \mu = 1 + \frac{10}{20 + 32,2} = 1,19$.
- Hệ số phân bố ngang dầm biên: $\eta = 0,50$ (phương pháp đòn bẩy) và $\eta = 0,45$ (phương pháp nén lệch tâm).
- Tính toán nội lực tại các mặt cắt đặc trưng: Mặt cắt gối ($X_1 = 0\text{ m}$), mặt cắt đổi tiết diện ($X_2 = 1,1\text{ m}$), mặt cắt $L/4$ ($X_3 = 8,05\text{ m}$) và mặt cắt giữa nhịp $L/2$ ($X_4 = 16,1\text{ m}$).
- Bố trí cáp dự ứng lực căng trước, tính toán mất mát ứng suất, kiểm tra ứng suất nứt dọc khi chế tạo và kiểm toán khả năng chịu tải trên tiết diện liên hợp.
Chương 3: Thiết kế trụ cầu T3
- Xác định kích thước hình học thân trụ, bệ trụ và xà mũ trụ T3.
- Tính toán tổng hợp tải trọng tác dụng lên trụ: Tĩnh tải kết cấu nhịp, trọng lượng bản thân trụ, hoạt tải tàu hỏa, lực hãm đoàn tàu, áp lực gió ngang cầu và gió dọc cầu.
- Lập tổ hợp tải trọng bất lợi nhất tại hai mặt cắt nguy hiểm: Mặt cắt đỉnh bệ trụ và mặt cắt đáy bệ trụ; tính toán và bố trí cốt thép xà mũ theo phương Y cùng cốt thép chịu lực thân trụ.
Chương 4: Thiết kế bệ móng và cọc khoan nhồi
- Thiết kế mặt bằng bố trí cọc khoan nhồi dưới đài móng trụ T3.
- Tính toán sức chịu tải của cọc theo điều kiện cường độ vật liệu và sức kháng của đất nền (làm việc theo sơ đồ cọc chống cắm vào tầng sét cứng lớp 4).
- Kiểm toán đài cọc chịu chọc thủng, kiểm tra ứng suất uốn - cắt thân cọc và phân tích nội lực biến dạng bằng mô hình FB-Pier.
Phần III: Thiết kế tổ chức thi công công trình
Chương 2 & 3: Công tác chuẩn bị và thi công cọc khoan nhồi
- Quy trình chuẩn bị mặt bằng thi công, tập kết trang thiết bị, thiết kế thành phần cấp phối bê tông, kiểm tra tiêu chuẩn hạt cốt liệu thô và cốt liệu mịn.
- Kiểm soát chỉ tiêu dung dịch bentonite giữ thành hố khoan, định vị tim cọc, hạ ống vách thép dẫn hướng.
- Trình tự công nghệ khoan tạo lỗ bằng gầu khoan chuyên dụng, lấy đất trong ống vách, kiểm tra sai số hình học hố khoan, hạ lồng cốt thép và đổ bê tông cọc khoan nhồi bằng phương pháp vữa dâng (ống tremie).
Chương 4: Thiết kế kết cấu vòng vây cọc ván thép Larsen
- Lựa chọn chủng loại cọc ván thép Larsen định hình phục vụ thi công hố móng trụ T3 dưới nước.
- Tính toán sơ đồ áp lực thủy tĩnh, áp lực đất, xác định vị trí các tầng khung chống thép hình.
- Tính toán chiều dày lớp bê tông bịt đáy chống đẩy nổi và kiểm toán ổn định trượt, lật của vòng vây trong suốt các giai đoạn đào đất, thi công bệ trụ.
Chương 5: Thiết kế hệ thống ván khuôn
- Thiết kế hệ ván khuôn I cho bệ móng trụ; hệ ván khuôn II, III, IV cho thân trụ; hệ ván khuôn V, VI, VII cho kết cấu xà mũ.
- Tính toán biểu đồ áp lực ngang của vữa bê tông tươi và tải trọng đầm rung lên ván thành.
- Kiểm toán khả năng chịu lực của sườn ngang, sườn đứng và độ võng đàn hồi của ván khuôn.
Chương 6: Thi công trụ T3 và bảo dưỡng bê tông
- Quy trình thi công hoàn chỉnh từ đào hố móng, đổ bê tông bịt đáy, lắp dựng cốt thép - ván khuôn và đổ bê tông bệ trụ, thân trụ, xà mũ.
- Quy định các biện pháp dưỡng ẩm, kiểm soát nhiệt độ thủy hóa của khối bê tông lớn để hạn chế nứt nẻ.
Chương 7: Thi công kết cấu nhịp bằng phương pháp giá 3 chân
- Đúc dầm chữ I tại bãi đúc dầm công trường; công tác căng kéo cáp DƯL trước khi bê tông đạt cường độ.
- Vận chuyển dầm ra vị trí lắp đặt; cấu tạo và sơ đồ di chuyển của giá lao dầm 3 chân.
- Trình tự lao giá 3 chân ra vị trí nhịp, vận chuyển dầm dọc qua giá, sàng ngang hạ dầm vào đúng vị trí gối cầu trên xà mũ mố trụ, thi công dầm ngang liên kết và đổ bê tông bản mặt cầu.
Chương 8: Lập bảng tiến độ thi công
- Lập tiến độ thi công chi tiết cho hạng mục trụ T3 và kết cấu nhịp giản đơn.
- Bố trí dây chuyền công nghệ thi công tuần tự kết hợp song song giữa công tác chế tạo dầm tại bãi đúc và thi công móng trụ dưới nước nhằm tối ưu hóa tổng thời gian xây dựng công trình.
Kết quả tính toán và thông số kỹ thuật tiêu biểu
Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất nền tại vị trí xây dựng
| Lớp đất |
Tên và trạng thái địa chất |
Bề dày trung bình (m) |
Lực dính $C$ ($\text{kG/cm}^2$) |
Góc ma sát trong $\varphi$ (độ) |
Chỉ số SPT ($N$) |
| Lớp 1 |
Bùn sét xám nâu lẫn thực vật, dẻo mềm/nhão |
7,0 – 8,0 |
0,3 |
21 |
1 – 4 |
| Lớp 2 |
Bùn sét pha cát mịn, trạng thái mềm |
13,9 |
— |
— |
1 – 5 |
| Lớp 3 |
Sét pha cát mịn nâu xám, dẻo mềm |
16,65 |
— |
— |
3 – 12 |
| Lớp 4 |
Sét xám xanh đến nâu vàng, nửa cứng đến cứng |
4,0 – 15,7 |
— |
— |
29 – 42 |
Hệ số phân bố ngang của hoạt tải đoàn tàu
| Loại dầm |
Phương pháp tính toán |
Số làn chịu tải |
Hệ số phân bố ngang ($\eta$) |
| Dầm biên |
Phương pháp đòn bẩy |
1 làn |
0,50 |
| Dầm biên |
Phương pháp nén lệch tâm ($m = 0,9$) |
2 làn |
0,45 |
| Dầm giữa |
Phương pháp đòn bẩy |
1 làn |
0,50 |
| Dầm giữa |
Phương pháp nén lệch tâm ($m = 0,9$) |
2 làn |
0,27 |
Tổng hợp nội lực tính toán tại các mặt cắt đặc trưng của dầm biên
| Mặt cắt đặc trưng |
Tọa độ $X$ (m) |
$M_{tt}$ (kNm) |
$M_{ht}$ (kNm) |
$M_{tong}$ (kNm) |
$Q_{tt}$ (kN) |
$Q_{ht}$ (kN) |
$Q_{tong}$ (kN) |
| Gối ($X_1$) |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
693,65 |
908,96 |
1602,61 |
| Đổi tiết diện ($X_2$) |
1,10 |
735,27 |
909,54 |
1644,81 |
646,26 |
799,42 |
1445,68 |
| Tứ phân vị $L/4$ ($X_3$) |
8,05 |
2789,70 |
3348,80 |
6138,50 |
217,57 |
416,34 |
633,91 |
| Giữa nhịp $L/2$ ($X_4$) |
16,10 |
5583,90 |
6038,10 |
11622,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
Ghi chú: Số liệu nội lực hoạt tải đã bao gồm hệ số xung kích $1 + \mu = 1,19$ và hệ số phân bố ngang bất lợi nhất.
Đánh giá phạm vi áp dụng và hướng mở rộng
- Phạm vi kỹ thuật: Hồ sơ đồ án giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế kết cấu cầu nhịp giản đơn dầm I BTCT DƯL căng trước khẩu độ 32,2 m phục vụ đường sắt khổ tiêu chuẩn 1435 mm, tải trọng T16 theo hệ thống quy phạm 22TCN 18-79 và 22TCN 340-05. Giải pháp tổ chức thi công móng trụ trong vòng vây cọc ván thép Larsen và lao lắp kết cấu nhịp bằng giá 3 chân phản ánh đúng điều kiện thi công thực tế tại địa hình sông ngòi khu vực Đông Nam Bộ.
- Hướng phát triển:
- Nghiên cứu chuyển đổi và đối chiếu kết quả tính toán dầm cầu đường sắt theo bộ tiêu chuẩn hiện đại TCVN 11823:2017 (trạng thái giới hạn theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD).
- Khảo sát phương án kết cấu nhịp liên tục hoặc dầm hộp dự ứng lực đúc hẫng cân bằng cho các khẩu độ vượt sông lớn hơn.
- Phân tích động lực học tương tác đoàn tàu - kết cấu cầu dưới tác dụng của vận tốc chạy tàu cao hơn.
Giá trị tham khảo của đồ án
Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và kỹ thuật thực hành có giá trị đối với:
- Sinh viên các ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Xây dựng Cầu - Hầm và Công trình Đường sắt tham khảo phương pháp tính toán dầm bê tông dự ứng lực căng trước chịu tải trọng đoàn tàu đặc thù.
- Kỹ sư thiết kế công trình cầu đường tham khảo chuỗi bảng tính đường ảnh hưởng, phân bố tải trọng ngang (đòn bẩy và nén lệch tâm) và các bảng kiểm toán ứng suất dầm.
- Cán bộ kỹ thuật thi công tham khảo hồ sơ thiết kế biện pháp thi công trọn gói: Tính toán cọc ván thép Larsen, kết cấu ván khuôn định hình và công nghệ lao dầm sử dụng giá 3 chân trên sông.
Câu hỏi thường gặp
1. Khổ đường sắt và tải trọng đoàn tàu thiết kế trong đồ án được quy định như thế nào?
Công trình được thiết kế cho tuyến đường sắt khổ ray tiêu chuẩn 1435 mm, chịu tác dụng của hoạt tải đoàn tàu thiết kế T16 kết hợp với hệ số xung kích tính toán là $1 + \mu = 1,19$ (ứng với chiều dài tính toán nhịp $L_{tt} = 32,2\text{ m}$).
2. Các thông số hình học và tải trọng bản thân của dầm chủ chữ I được xác định ra sao?
Dầm chủ có chiều dài tính toán 32,2 m, gồm 3 đoạn tiết diện: Đầu dầm dài 1,5 m ($F_1 = 1,1\text{ m}^2$), giữa dầm dài 13,5 m ($F_2 = 0,6132\text{ m}^2$) và đoạn vát dài 1,5 m ($F_3 = 0,8566\text{ m}^2$). Tĩnh tải bản thân dầm chủ rải đều là $g_{dc} = 17,4\text{ kN/m}$; tĩnh tải giai đoạn khai thác là $43,084\text{ kN/m}$ (dầm biên) và $42,732\text{ kN/m}$ (dầm giữa).
3. Giá trị nội lực nguy hiểm nhất tại các mặt cắt đặc trưng của dầm biên là bao nhiêu?
Tại mặt cắt giữa nhịp ($L/2$), momen uốn lớn nhất đạt $M_{tong} = 11622\text{ kNm}$ ($M_{tt} = 5583,9\text{ kNm}$, $M_{ht} = 6038,1\text{ kNm}$, $Q = 0$). Tại mặt cắt gối ($X_1$), lực cắt lớn nhất đạt $Q_{tong} = 1602,61\text{ kN}$ ($Q_{tt} = 693,65\text{ kN}$, $Q_{ht} = 908,96\text{ kN}$, $M = 0$).
4. Biện pháp thi công lao lắp dầm trên nhịp sử dụng phương pháp nào?
Dầm chủ được đúc sẵn và căng kéo dự ứng lực trước tại bãi đúc công trường, sau đó được vận chuyển dọc ra hiện trường và lao lắp vào vị trí thiết kế trên mố trụ bằng hệ thống thiết bị chuyên dụng là giá 3 chân.
5. Kết cấu móng mố trụ T3 được thiết kế theo giải pháp kỹ thuật nào?
Trụ T3 sử dụng hệ móng cọc khoan nhồi làm việc theo nguyên lý cọc chống, mũi cọc ngàm vào tầng sét cứng số 4 (chỉ số SPT $N = 29 - 42$), thi công trong hố móng có vòng vây cọc ván thép Larsen và đổ bê tông bịt đáy chống thấm nước.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Bùi Duy Mận đã hoàn thành toàn diện việc thiết kế công trình cầu đường sắt dầm BTCT DƯL chữ I căng trước vượt sông Đồng Nai với chiều dài nhịp 32,2 m. Toàn bộ quy trình tính toán kết cấu phần trên, kết cấu phần dưới trụ T3 và móng cọc khoan nhồi đều được lập luận chặt chẽ trên cơ sở tiêu chuẩn 22TCN 18-79 và mô hình phân tích cơ học rõ ràng. Các giải pháp tổ chức thi công vòng vây cọc ván thép Larsen, hệ ván khuôn định hình và biện pháp lao dầm bằng giá 3 chân đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và có tính khả thi cao trong thực tế xây dựng công trình cầu đường sắt.