Giới thiệu dự án
Hạ tầng giao thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là vùng trũng ngập lũ Đồng Tháp Mười (tỉnh Long An), đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy giao thương nông sản và phát triển kinh tế - xã hội. Việc xây dựng các công trình vượt sông tại đây đối mặt với điều kiện thủy văn vô cùng phức tạp: chế độ bán nhật triều không đều từ Biển Đông, mùa lũ kéo dài từ giữa tháng 8 đến hết tháng 12 với mực nước lũ lịch sử dâng cao (+27.72 m tại trạm quan trắc), cùng tầng địa chất bùn sét yếu có chiều dày lên tới 18 m.
Đề tài "Thiết Kế Cầu Dầm Bê Tông Cốt Thép Dự Ứng Lực, Nhịp Giản Đơn Tiết Diện T Căng Sau" (công trình cầu Cái Môn vượt sông Vàm Cỏ Tây - cấp sông VI) giải quyết triệt để bài toán xây dựng công trình vĩnh cửu trên nền đất yếu với khẩu độ nhịp kinh tế $L = 25\text{ m}$, tối ưu hóa khả năng vượt nhịp và phương pháp lắp ghép bán cơ giới.
+-------------------------------------------------------------------------+
| QUY MÔ CÔNG TRÌNH CẦU |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Chiều dài toàn nhịp (L) | 25.0 m (Nhịp tính toán Ltt = 24.4m)|
| Bề rộng cầu toàn bộ (B) | 10.0 m (Khổ xe 8.0 m + 2x0.75m lề) |
| Tải trọng thiết kế tiêu chuẩn | HL-93 + Hoạt tải người 3.0 kN/m2 |
| Tốc độ gió cơ bản thiết kế | 59 m/s (Chu kỳ lặp 100 năm) |
| Kết cấu nhịp chủ | 5 dầm T BTDUL căng sau đúc sẵn |
| Cấp công trình | Công trình vĩnh cửu cấp II |
+------------------------------------+------------------------------------+
Mục tiêu kỹ thuật của đề tài
- Thiết kế tổng thể hệ thống kết cấu phần trên: Xác định kích thước hình học tối ưu cho 5 dầm chủ tiết diện chữ T ($H = 1450\text{ mm}$), hệ thống 5 dầm ngang liên kết ($h = 770\text{ mm}, b = 200\text{ mm}$), và bản mặt cầu bê tông cốt thép đổ tại chỗ dày $180 - 200\text{ mm}$.
- Tính toán và kiểm toán kết cấu theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05: Áp dụng hệ phương pháp Thiết kế theo hệ số tải trọng và sức kháng (LRFD) cho trạng thái giới hạn cường độ (Strength I), trạng thái giới hạn sử dụng (Service I) và trạng thái giới hạn mỏi/đặc biệt.
- Mô hình hóa bố trí cốt thép dự ứng lực (DUL) căng sau: Lựa chọn hệ cáp 7 sợi tao cường độ cao ($f_{pu} = 1860\text{ MPa}$), tính toán chính xác 6 thành phần mất mát ứng suất cục bộ và dài hạn.
- Thiết kế công trình nhân tạo phần dưới và móng sâu: Định hình kết cấu mố chữ U bê tông cốt thép, trụ thân cột tròn đặc, hệ móng cọc khoan nhồi tựa vào tầng sét dẻo cứng chịu lực bên dưới lớp bùn sét yếu $18\text{ m}$.
- Lập phương án tổ chức thi công khả thi: Thiết lập quy trình thi công cọc khoan nhồi dưới nước có vòng vây cọc ván thép, đổ bê tông bịt đáy và công nghệ lao lắp dầm bằng giá ba chân phù hợp luồng lạch sông nhỏ.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và so sánh phương án
Trong dải khẩu độ $20\text{ m} - 30\text{ m}$, việc lựa chọn sơ đồ kết cấu dầm cầu chịu tác động trực tiếp bởi năng lực thi công, chi phí vật tư và tĩnh không thông thuyền.
| Tiêu chí kỹ thuật | Dầm bản BTCT thường ($L = 15 - 20\text{ m}$) | Dầm Super-T DUL ($L = 33 - 40\text{ m}$) | Dầm T BTDUL Căng Sau ($L = 25\text{ m}$) [Đề xuất] |
|---|---|---|---|
| Trọng lượng bản thân | Rất lớn ($\ge 18\text{ kN/m}^2$), tốn cốt thép thường | Trung bình ($11 - 13\text{ kN/m}^2$), cần bãi đúc quy mô | Nhẹ ($9.5 - 11.2\text{ kN/m}^2$), tiết diện thanh mảnh |
| Chiều cao kiến trúc ($H$) | $H \approx L/15 \approx 1.3\text{ m}$ (Võng lớn) | $H = 1.75\text{ m}$ (Tốn tĩnh không) | $H = 1.45\text{ m}$ ($H/L = 1/17.2$, thanh thoát) |
| Công nghệ chế tạo & Cáp | Đổ tại chỗ hoặc đúc từng đốt nhỏ | Căng trước bệ dài chuyên dụng cố định | Căng sau tại bãi đúc hiện trường bằng kích neo đơn/chùm |
| Thiết bị vận chuyển & Lắp | Cẩu tự hành công suất nhỏ | Cần cẩu nổi tải trọng lớn ($\ge 100\text{ tấn}$) | Giá ba chân cơ giới hóa cục bộ, giá thành thấp |
| Chi phí xây lắp tổng thể | Kém kinh tế khi nhịp $\ge 20\text{ m}$ | Tối ưu cho nhịp dài $\ge 33\text{ m}$ | Tối ưu nhất cho nhịp $24 - 28\text{ m}$ vùng kênh rạch |
Khảo sát địa chất và điều kiện biên
Khu vực lòng sông Vàm Cỏ Tây tại vị trí xây dựng có địa tầng phức tạp:
- Lớp A: Đất mặt sét màu nâu xám dẻo mềm ($H = 0.8\text{ m}$).
- Lớp 1: Bùn sét lẫn cát bụi, xám đen, trạng thái chảy ($H = 18.0\text{ m}, C = 10.2\text{ kPa}, \varphi = 4^\circ 10', \gamma = 1.67\text{ T/m}^3$).
- Lớp 1A & 2: Sét pha xám xanh dẻo chảy đến sét pha dẻo cứng ($C = 30.7\text{ kPa}, \varphi = 12^\circ 35', \gamma = 2.04\text{ T/m}^3$).
- Lớp 5 & 5A: Tầng chịu lực chính gồm sét loang xám trắng nửa cứng đến dẻo cứng ($C = 55.0 - 74.1\text{ kPa}, \gamma = 1.94 - 2.01\text{ T/m}^3$).
flowchart TD
A["Mặt cầu nhựa C9.5/C12.5 (dày 70mm)"] --> B["Bản mặt cầu BTCT C35 (dày 180-200mm)"]
B --> C["Hệ 5 Dầm ngang BTCT C35 (h=770mm)"]
B --> D["Hệ 5 Dầm chủ T BTDUL căng sau (L=25m, H=1450mm)"]
D --> E["Gối cầu cao su cốt bản thép"]
E --> F["Xà mũ & Thân mố / Trụ BTCT C30"]
F --> G["Bệ móng cọc BTCT"]
G --> H["Hệ móng cọc khoan nhồi D1000 cắm vào Lớp 5/5A"]
Thiết kế hệ thống kỹ thuật
- Kết cấu dầm chủ: Chiều dài toàn bộ $L = 25000\text{ mm}$, chiều dài nhịp tính toán $L_{tt} = 24400\text{ mm}$. Bề rộng cánh trên $b_f = 1700\text{ mm}$, chiều dày sườn dầm $b_w = 200\text{ mm}$ mở rộng dần về phía đầu dầm ($400\text{ mm}$) để bố trí củ neo căng sau.
- Vật liệu chế tạo:
- Bê tông dầm chủ, bản mặt cầu, dầm ngang: Bê tông cấp C35 với cường độ chịu nén đặc trưng $f'_c = 35\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_c = 0.043 \times \gamma_c^{1.5} \sqrt{f'_c} = 31799\text{ MPa}$.
- Cốt thép thường: Thép thanh chịu lực cấp CII có $f_y = 280\text{ MPa}$, $E_s = 200000\text{ MPa}$; thép lan can ống tròn $f_y = 250\text{ MPa}$.
- Cáp dự ứng lực: Tao cáp 7 sợi không bọc, độ tự chùng thấp theo ASTM A416 Grade 270 ($f_{pu} = 1860\text{ MPa}$, giới hạn chảy $f_{py} = 0.9 f_{pu} = 1674\text{ MPa}$, diện tích mỗi tao cáp $A_p = 98.7\text{ mm}^2$ cho loại $12.7\text{ mm}$ hoặc $140\text{ mm}^2$ cho loại $15.2\text{ mm}$).
Phương pháp luận tính toán (Methodology)
Quy trình thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ 22 TCN 272-05 dựa trên nguyên lý cân bằng trạng thái giới hạn:
$$\eta \sum \gamma_i Q_i \le \phi R_n = R_r$$
Trong đó:
- $\eta = \eta_D \eta_R \eta_I = 0.95 \times 0.95 \times 1.05 = 0.95$: Hệ số điều chỉnh tải trọng (dẻo, dư thừa, tầm quan trọng).
- $\gamma_i$: Hệ số tải trọng ($\gamma_{DC} = 1.25$, $\gamma_{DW} = 1.50$, $\gamma_{LL} = 1.75$).
- $\phi$: Hệ số sức kháng uốn ($\phi = 1.0$ cho mặt cắt nén có kiểm soát), sức kháng cắt ($\phi = 0.90$).
Triển khai tính toán và Kết quả thực nghiệm
Phân tích và tính toán bản mặt cầu
Bản mặt cầu được tính toán theo phương pháp dải bản tương đương làm việc theo phương ngang, liên tục trên các sườn dầm chủ:
P = 145 kN (Bánh xe trục tải HL-93)
|
+-----------------v-----------------+ --- Mặt đường nhựa DW
| Bản mặt cầu BTCT dày 180mm | --- Lớp bê tông C35
+--------+-----------------+--------+
| |
[Dầm T1] [Dầm T2] <-- Khoảng cách gối S = 1700 mm
Xác định bề rộng dải bản tương đương ($E$)
Theo điều khoản 4.6.2.1 tiêu chuẩn 22 TCN 272-05:
- Mômen dương: $E = 660 + 0.55 S = 660 + 0.55(1700) = 1595\text{ mm}$.
- Mômen âm: $E = 1220 + 0.25 S = 1220 + 0.25(1700) = 1645\text{ mm}$.
Tải trọng bánh xe phân bố lên dải bản
Quy đổi lực tập trung bánh sau xe tải thiết kế $P = 145\text{ kN}$ qua vệt bánh xe ($b_1 = 810\text{ mm}$, sau khi mở rộng qua các lớp bề mặt đạt $b''_1 = 1858\text{ mm}$):
$$p = \frac{P}{b''_1} = \frac{145000\text{ N}}{1858\text{ mm}} = 78.04\text{ N/mm}$$
Tính toán nội lực dải bản
- Mômen hoạt tải uốn dương lớn nhất:
$$M_{LLu2} = (1 + IM) \times m \times p \times \frac{S^2}{8} \times \gamma_{LL} = 1.04 \times 1.0 \times 78.04 \times \frac{1700^2}{8} \times 1.75 = 58.58 \times 10^6\text{ N.mm}$$
- Tổ hợp mômen tính toán dải bản trong ($1\text{ m}$ dài):
- Mômen âm thiết kế ở gối: $M_u^- = 28.33\text{ kN.m} = 28.33 \times 10^6\text{ N.mm}$.
- Mômen dương thiết kế ở nhịp: $M_u^+ = 20.82\text{ kN.m} = 20.82 \times 10^6\text{ N.mm}$.
==============================================================================
BẢNG TỔNG HỢP KIỂM TOÁN CỐT THÉP BẢN MẶT CẦU
==============================================================================
Vị trí tính toán | Mômen Mu (N.mm) | Thép bố trí | As chọn (mm2) | Trạng thái
-----------------------+-----------------+-------------+---------------+-------------
Mômen dương (Nhịp) | 20,826,562 | Φ14a200 | 769.7 | ĐẠT (Dẻo)
Mômen âm (Gối dầm) | 28,330,578 | Φ14a200 | 769.7 | ĐẠT (Dẻo)
Mômen âm bản hẫng | 7,483,298 | Φ14a200 | 769.7 | ĐẠT (Dư bền)
Cốt thép phân bố dọc | 67% As chính | Φ12a200 | 565.5 | ĐẠT
==============================================================================
Thuật toán kiểm toán nứt bề mặt theo tham số Z
Tiêu chuẩn yêu cầu ứng suất thực tế trong cốt thép kéo dưới tải trọng sử dụng ($f_s$) không được vượt quá ứng suất giới hạn nứt ($f_{sa}$):
Z
f_sa = --------------------------------- <= 0.6 * f_y
(d_c * A_c)^(1/3)
Với các thông số chiết xuất từ đồ án:
- Tham số bề rộng vết nứt môi trường khắc nghiệt: $Z = 23000\text{ N/mm}$.
- Chiều dày lớp bảo vệ tính đến tâm cốt thép: $d_c = 47\text{ mm}$.
- Diện tích bê tông bao quanh thanh cốt thép chịu kéo: $A_c = \frac{1000 \times 47 \times 2}{5} = 18800\text{ mm}^2$.
- Tỷ số mô đun đàn hồi: $n = \frac{E_s}{E_c} = \frac{200000}{31799} = 6.29$.
Tính toán chiều cao vùng bê tông chịu nén sau khi nứt $x$:
$$x = \frac{-n A_s + \sqrt{(n A_s)^2 + 2 b d_s n A_s}}{b} = 27.52\text{ mm}$$
Mô men quán tính tiết diện nứt:
$$I_{cr} = \frac{b x^3}{3} + n A_s (d_s - x)^2 = 79.62 \times 10^6\text{ mm}^4$$
Ứng suất kéo thực tế trong cốt thép ở TTGH Sử dụng:
$$f_s = \frac{M_s (d_s - x) n}{I_{cr}} = \frac{17.42 \times 10^6 \times (140 - 27.52) \times 6.29}{79.62 \times 10^6} = 152.0\text{ MPa}$$
Giới hạn ứng suất kiểm tra nứt:
$$f_{sa} = \frac{23000}{(47 \times 18800)^{1/3}} = 240.3\text{ MPa} > 0.6 f_y = 0.6 \times 280 = 168.0\text{ MPa} \Rightarrow f_{sa} = 168.0\text{ MPa}$$
Kết luận: $f_s = 152.0\text{ MPa} \le f_{sa} = 168.0\text{ MPa}$ $\rightarrow$ Kết cấu bản mặt cầu đạt điều kiện chống nứt tuyệt đối.
Tính toán mất mát ứng suất dự ứng lực trong dầm chủ
Đồ án triển khai đầy đủ 6 nhóm mất mát ứng suất cho hệ cáp căng sau nhịp $25\text{ m}$:
MẤT MÁT ỨNG SUẤT TỔNG CỘNG
/\
/ \
[MẤT MÁT TỨC THỜI] <--------------+ +--------------> [MẤT MÁT THEO THỜI GIAN]
- Ma sát trượt tao cáp (ΔfpF) - Co ngót bê tông (ΔfpSR)
- Độ tụt neo, ép sít neo (ΔfpA) - Từ biến bê tông (ΔfpCR)
- Nén đàn hồi bê tông (ΔfpES) - Tự chùng cốt thép (ΔfpR)
- Mất mát do ma sát ($\Delta f_{pF}$): Tính theo hàm số mũ $\Delta f_{pF} = f_{pj} [1 - e^{-(\mu \alpha + k x)}]$, với hệ số ma sát cong $\mu = 0.25$, hệ số lắc $k = 0.00066/\text{m}$.
- Mất mát do tụt nêm neo ($\Delta f_{pA}$): Độ tụt nêm $\Delta L = 6\text{ mm}$, chiều dài đoạn ảnh hưởng tụt nêm $l_{set} = \sqrt{\frac{\Delta L E_p}{p_w}}$.
- Mất mát dài hạn ($\Delta f_{pLT}$): Do từ biến bê tông ($\Delta f_{pCR} = 1.6 \times 10^{-5} E_p \sigma_{cg}$), co ngót ($\Delta f_{pSR} = (17 - 0.15 RH)\text{ MPa}$) và tự chùng của tao cáp ($\Delta f_{pR} = 0.3 \times [20 - 0.4 \Delta f_{pF} - 0.2 (\Delta f_{pSR} + \Delta f_{pCR})]$).
- Ứng suất hiệu quả sau toàn bộ mất mát: Đạt $f_{pe} \approx 0.81 f_{pj} = 1120\text{ MPa}$, đảm bảo khả năng kháng uốn dầm chính $M_r = 4650\text{ kN.m} > M_u = 3420\text{ kN.m}$ tại mặt cắt giữa nhịp ($x = 12.2\text{ m}$).
Đổi mới và Đóng góp kỹ thuật
- Tối ưu hóa chiều cao mặt cắt dạng chữ T: Việc sử dụng mặt cắt chữ T cao $1.45\text{ m}$ thay vì dầm I hay dầm bản giúp giảm $22%$ trọng lượng kết cấu nhịp so với phương án dầm BTCT thường cùng khẩu độ. Điều này trực tiếp làm giảm tải trọng truyền xuống móng trụ trong điều kiện địa chất bùn sét chảy dày $18\text{ m}$.
- Quy hoạch đường cáp uốn cong không gian parabolic: Bố trí 3-4 bó cáp uốn cong về phía đầu dầm giúp triệt tiêu triệt để ứng suất cắt đầu dầm ($V_u$), đồng thời triệt tiêu ứng suất kéo thớ trên khi truyền lực ép ban đầu, loại bỏ nguy cơ nứt đầu dầm trong giai đoạn thi công.
- Quy trình kiểm soát nứt toàn diện: Đồ án áp dụng tham số $Z = 23000\text{ N/mm}$ cho môi trường xâm thực nước ngập lũ miền Tây, giúp kết cấu duy trì tuổi thọ thiết kế 100 năm mà không phát sinh vết nứt bề mặt vượt quá $0.2\text{ mm}$.
Ứng dụng thực tế và Triển khai thi công
Quy trình công nghệ thi công hiện trường
[BÃI ĐÚC CÔNG TRƯỜNG] [VỊ TRÍ LÒNG SÔNG] [LẮP GHÉP HOÀN THIỆN]
-------------------- ------------------ ---------------------
1. Chế tạo ván khuôn dầm T --> 4. Đóng cọc ván thép SP-IV --> 7. Cẩu lắp dầm bằng giá ba chân
2. Đặt cáp DUL & đổ bê tông 5. Hút bùn, đổ BT bịt đáy 8. Đổ bê tông mối nối ướt & Dầm ngang
3. Căng kéo cáp & bơm vữa 6. Thi công mố/trụ & gối cầu 9. Đổ bản mặt cầu & Trải thảm nhựa
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐỊNH MỨC & THỜI GIAN THI CÔNG DỰ ÁN |
+----------------------------------+--------------------------------------+
| Thời gian đúc và bảo dưỡng 1 dầm | 7 - 10 ngày (Đạt R28 >= 35 MPa) |
| Thời gian ép và cố kết móng cọc | 30 ngày (Bao gồm thời gian thử tĩnh) |
| Thời gian lao lắp toàn bộ 5 dầm | 5 ngày (Bằng hệ giá ba chân 60T) |
| Tổng tiến độ thi công toàn cầu | 90 - 120 ngày |
| Hệ số hoàn vốn nội bộ (EIRR) | Ước tính đạt 14.8% |
+----------------------------------+--------------------------------------+
- Thi công mố trụ trên nền đất yếu: Hạ cọc ván thép tạo khung vây kín, vét bùn tới cao độ thiết kế, tiến hành đổ lớp bê tông bịt đáy dày $1.0\text{ m}$ để chống bùng đáy và ngăn nước ngầm trước khi thi công bệ mố trụ.
- Lao lắp dầm bằng giá ba chân: Giải pháp sử dụng 2 giá ba chân chữ A đặt trên đỉnh mố và đỉnh trụ kết hợp tời kéo cơ giới cho phép lắp đặt dầm $25\text{ m}$ (trọng lượng $\approx 35\text{ tấn}$) chính xác vào vị trí gối cao su mà không cần sử dụng sà lan cẩu nổi cỡ lớn, giải quyết khó khăn khi mực nước sông xuống thấp ($+21.28\text{ m}$).
Hạn chế và Hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Kết cấu dầm giản đơn $L = 25\text{ m}$ bố trí khe co giãn tại các đầu mố trụ làm giảm độ êm thuận khi phương tiện lưu thông với tốc độ cao.
- Cần kiểm soát chặt chẽ hiện tượng lún cố kết dài hạn của móng mố đường đầu cầu do tầng bùn sét dày $18\text{ m}$.
Hướng phát triển đề tài
- Liên tục hóa dầm giản đơn: Nghiên cứu công nghệ đổ bê tông liên kết nhiệt bản mặt cầu để tạo sơ đồ dầm liên tục nhiều nhịp, loại bỏ khe co giãn trung gian.
- Ứng dụng bê tông tính năng cao (HPC/UHPC): Sử dụng bê tông cường độ $f'_c \ge 60 - 80\text{ MPa}$ giúp giảm chiều cao tiết diện dầm T xuống $1.1\text{ m}$, tăng tĩnh không thông thuyền mùa lũ.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Cầu Đường & Công trình Thủy: Làm tài liệu tham khảo chi tiết từ khảo sát địa chất, tính toán kết cấu dầm BTDUL theo 22 TCN 272-05 đến lập biện pháp tổ chức thi công hoàn chỉnh.
- Kỹ sư tư vấn thiết kế: Nắm bắt thuật toán kiểm toán nứt theo tham số $Z$, phương pháp dải bản tương đương cho bản mặt cầu, bảng tính mất mát ứng suất chính xác cho cáp căng sau.
- Đơn vị thi công hạ tầng vùng trũng: Tham khảo giải pháp thi công hạ bộ bằng cọc ván thép và lắp dựng dầm bằng giá ba chân tiết kiệm chi phí.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Tại sao nhịp $25\text{ m}$ lại chọn dầm T căng sau thay vì dầm I căng trước?
Dầm T có phần cánh trên rộng ($1700\text{ mm}$) đóng vai trò làm ván khuôn chịu lực trực tiếp khi đổ bê tông bản mặt cầu, giúp giảm khối lượng ván khuôn treo. Công nghệ căng sau cho phép đúc dầm trực tiếp tại bãi đúc hiện trường mà không cần đầu tư hệ thống bệ căng trước cố định tốn kém.
2. Tầng bùn sét dày $18\text{ m}$ được xử lý như thế nào để đảm bảo mố trụ không bị lún trượt?
Toàn bộ tải trọng kết cấu phần trên và phần dưới được truyền xuống tầng sét nửa cứng (Lớp 5 và 5A có lực dính $C = 55 - 74.1\text{ kPa}$) thông qua hệ móng cọc khoan nhồi đường kính lớn ($D = 1000\text{ mm}$) ngàm sâu vào tầng tốt tối thiểu $3D$. Đồng thời, tính toán xét đến lực ma sát âm do lớp bùn sét lún cố kết tác dụng lên thân cọc.
3. Ý nghĩa của việc kiểm tra nứt dải bản theo tham số $Z = 23000\text{ N/mm}$?
Tham số $Z$ khống chế bề rộng vết nứt của bê tông cốt thép trong môi trường khí hậu ẩm ướt, ngập lũ định kỳ của miền Tây Nam Bộ nhằm ngăn chặn hiện tượng thấm nước, bảo vệ cốt thép không bị ăn mòn rỉ sét, đảm bảo tuổi thọ công trình vĩnh cửu 100 năm.
4. Hệ số xung kích $IM = 1.04$ trong tính toán dải bản mặt cầu được xác định ra sao?
Theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05, hệ số xung kích tải trọng động học đối với trạng thái giới hạn sử dụng và cường độ của bản mặt cầu được lấy gia tăng tương ứng $IM = 33%$ ($1 + IM = 1.33$ đối với tải trọng trục) và được phân bố giảm trừ theo độ sâu lớp phủ mặt đường.
5. Biện pháp thi công bằng giá ba chân có đảm bảo an toàn tải trọng không?
Giá ba chân được chế tạo từ thép hình ống liên kết giằng chéo chịu lực, tải trọng nâng thử tải đạt $1.25$ lần tải trọng dầm ($Q_{thử} = 1.25 \times 35 = 43.75\text{ tấn}$), neo giữ bằng hệ cáp giằng và tời điện hãm tự động, đảm bảo an toàn tuyệt đối khi nhấc bổng và dịch chuyển dầm ngang.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết Kế Cầu Dầm Bê Tông Cốt Thép Dự Ứng Lực, Nhịp Giản Đơn Tiết Diện T Căng Sau" của sinh viên Phạm Viết Lập (Trường ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM) là một công trình nghiên cứu ứng dụng mẫu mực. Đề tài đã giải quyết xuất sắc các bài toán kỹ thuật phức tạp: từ việc tối ưu hóa tiết diện dầm T DUL căng sau, tính toán chính xác bản mặt cầu và dầm ngang theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05, kiểm soát nghiêm ngặt điều kiện nứt và mất mát ứng suất, đến thiết kế móng cọc ngàm sâu qua tầng bùn yếu $18\text{ m}$ và quy trình thi công khả thi bằng giá ba chân. Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho công tác thiết kế và xây dựng cầu đường bộ tại Việt Nam.