Chương 1: Giới thiệu. Khái quát quá trình hình thành đề tài và ý nghĩa của đề tài. Chương 2: Cấu trúc máy thu và chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T2. Khái quát về một số hệ thống máy thu trong chip thu tín hiệu truyền hình số.
Qua đấy so sánh ưu khuyết điểm của từng cấu trúc và đưa ra kết luận lựa chọn cấu trúc máy thu được sử dụng. Bên cạnh đấy trình bày khái quát về chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T2 ở Việt Nam. Chương 3: Phân tích hệ thống. Thiết lập một số công thức để phù hợp cho việc thiết kế các khối trong luận văn.
Chương 4: Thiết kế khối tạo tín hiệu vuông pha. Trình bày những phân tích về những dạng mạch tạo tín hiệu vuông pha. Qua đó lựa chọn cấu trúc để thiết kế theo yêu cầu hệ thống đã đề ra và mô phỏng, thực hiện layout mô phỏng post- layout. Chương 5: Thiết kế khối TIA (Trans-impedance amplifier).
Thiết kế mạch khuếch đại thuật toán (OpAmp), qua đó sử dụng OpAmp này để xây dựng mạch TIA hiệu chỉnh sai lệch pha và biên độ tín hiệu ngõ vào. Chương 6: Thiết kế bộ trộn tần vuông pha cân bằng (IQ mixer). Trình bày khái quát về một số cấu trúc mạch trộn tần, qua đó so sánh các cấu trúc và lựa chọn cấu trúc để phân tích thiết kế. HUỲNH PHÚ MINH CƯỜNG Trang 6 CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC MÁY THU VÀ CHUẨN TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT DVB-T2 Nội dung chính 2.1 Giới thiệu tổng quan một bộ thu tín hiệu truyền hình 2.1 Khối chuyển đổi tần số (front-end) 2.2 Khối giải điều chế (back-end) 2.2 Các kiểu cấu trúc máy thu 2.1 Cấu trúc máy thu Heterodyne 2.2 Cấu trúc máy thu đổi tần trực tiếp Direct-Conversion 2.3 Cấu trúc máy thu triệt tần số ảnh 2.4 Cấu trúc máy thu Wideband-IF 2.5 Cấu trúc máy thu low-IF 2.6 Cấu trúc máy thu vuông pha cân bằng 2.3 Khái quát về các dạng tín hiệu trong hệ thống 2.1 Khái niệm về tín hiệu đơn cực – single ended signal 2.2 Khái niệm về tín hiệu vi sai - differential signal 2.3 Khái niệm về tín hiệu vuông pha - quadrature –signal 2.4 Chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T2 SVTH: MAI VĂN CÔNG Trang 7 CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC MÁY THU 2.1 Giới thiệu tổng quan một bộ thu tín hiệu truyền hình Hầu hết trong một thiết bị thu tín hiệu trong thực tế đều gồm có các thành phần chính: phần xử lý đầu vào (front-end) thu lấy tín hiệu từ antenna và thực hiện việc chuyển đổi tần số tín hiệu cao tần về tín hiệu tần số thấp để khối sau xử lý.
Tín hiệu tần số thấp này chỉ là những mức tín hiệu điện áp, chưa thể sử dụng ngay được, tín hiệu này sẽ được đưa vào khối xử lý nền (back-end) phía sau để thực hiện giải điều chế tín hiệu và ngõ ra của khối này chính là dữ liệu gốc phía phát. Khối thứ ba được gọi là khối người sử dụng (user-end). Khối này sẽ biến đổi dữ liệu thu được thành dạng phù hợp với mục đích biểu thị thông tin cho người sử dụng.1 mô tả sơ đồ khối của một thiết bị thu tín hiệu.1: Sơ đồ khối của một thiết bị thu tín hiệu.1 Khối chuyển đổi tần số (front-end) Khối chuyển đổi tần số ngõ vào (front-end) có thể chuyển đổi một tín hiệu rất nhỏ (có công suất rất nhỏ khoảng -100dBm hoặc điện thế rất nhỏ khoảng 5Vrms ) ở tần số cao tần (thường từ 900MHz – 2.4GHz) về một tần số nhỏ hơn rất nhiều (thường là khoảng 10MHz hoặc nhỏ hơn tùy theo chuẩn) hoặc là về trực tiếp băng tần gốc (baseband), tại tần số thấp này, các mạch giải điểu chế tín hiệu có thể hoạt động được. Tín hiệu nhỏ này có lẫn cả nhiễu và cả những tín hiệu không mong muốn còn gọi là can nhiễu có biên độ lớn hơn tín hiệu mong muốn rất nhiều (can nhiễu có thể lớn lên đến 300mVrms ).
Vì vậy yêu cầu đặt ra cho khối ngõ vào (front-end) không chỉ là hoạt động được ở tần số cao mà đồng thời còn có độ nhạy tốt với tín hiệu rất nhỏ, và tầm động lớn để chịu được can nhiễu lớn. Khối ngõ vào thường được xây dựng bởi những mạch điện tương tự (analog circuit) bao gồm chủ yếu các mạch khuếch đại, mạch trộn tần, mạch lọc, mạch thay đổi độ lợi hệ thống v.2 Khối giải điều chế (back-end) Các kỹ thuật giải điều chế sẽ được ứng dụng trong khối xử lý nền (back-end). Khối này sẽ phụ thuộc vào hai yếu tố chính là kỹ thuật điều chế được sử dụng phía phát và cấu trúc khối ngõ vào (front-end) được thực hiện. Ví dụ, phía phát sử dụng kỹ thuật điều GVHD: TS.
HUỲNH PHÚ MINH CƯỜNG Trang 8 CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC MÁY THU chế FM thì phía thu sẽ sử dụng cấu trúc giải điều chế FM, hay phía phát sử dụng kỹ thuật điều chế QPSK thì phía thu phải sử dụng kiểu giải điều chế QPSK. Khối ngõ vào (front-end) thường không ảnh hưởng đến dạng của tín hiệu cần thu, nhưng khối này sẽ quyết định tần số trung tâm của một kênh nên cũng sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc bộ giải điều chế phía sau. Ngày nay, hầu hết các hệ thống thông tin đều sử dụng kiểu truyền thông số. Truyền thông số có nhiều ưu điểm như chất lượng cao do có cơ chế phát hiện lỗi và sửa lỗi dữ liệu thu được, có thể tích hợp nhiều ứng dụng dịch vụ trong cùng một kênh truyền.
Hầu hết các bộ giải điều chế đều xử lý tín hiệu đầu vào có dạng vuông pha vi sai. Vì vậy, khối ngõ vào (front-end) của máy thu, cần biến đổi tín hiệu đơn cực từ antenna thành tín hiệu dải nền có dạng vuông pha vi sai (IQ signal).2 Các kiểu cấu trúc máy thu Phần này sẽ trình bày khái quát về một số cấu trúc thu tín hiệu cao tần (front-end) thông dụng, qua đó phân tích ưu khuyết của từng cấu trúc và lựa chọn cấu trúc phù hợp với mục tiêu thiết kế.1 Cấu trúc máy thu Heterodyne Cấu trúc máy thu Heterodyne như Hình 2.2 có thể được chia làm hai tầng. Tầng thứ nhất bao gồm khối khuếch đại nhiễu thấp (LNA), khối lọc tần số ảnh cao tần (RF image- reject filter BPFRF), khối trộn tần cao tần MIXERRF, khối VCO cao tần VCORF. Tầng thứ hai, bao gồm một bộ lọc chọn kênh BPFIF, hai khối trộn tần trung tần MIXERIF, hai bộ lọc thông thấp LPFBB.
Khối BPFRF thường sử dụng gắn rời ngoài chip (off-chip) thường là dạng mạch lọc SAW.2: Cấu trúc máy thu đổi tần hai lần Heterodyne Đối với cấu trúc máy thu Heterodyne, tín hiệu ngõ vào được khuếch đại bởi một mạch khuếch đại nhiễu thấp (LNA), tín hiệu sau đó được đưa qua bộ lọc tần số ảnh BPFRF. Tín hiệu sau khi lọc được đưa qua bộ trộn tần MIXERRF để được đưa về tần số trung tần SVTH: MAI VĂN CÔNG Trang 9 CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC MÁY THU IF. Sau khi đổi tần xuống, tín hiệu được đưa tiếp qua bộ lọc chọn kênh BPFIF để loại bỏ can nhiễu. Cuối cùng, kênh sau khi được chọn sẽ được đưa qua bộ trộn tần thứ 2 MIXERIF để đưa tín hiệu về băng tần gốc và được chuyển thành dạng tín hiệu vuông pha để phục vụ cho việc giải điều chế tín hiệu.
Những thành phần hài phi tuyến ở ngõ ra của MIXERIF sẽ được lọc bởi bộ lọc thông thấp LPFBB. Nhược điểm của cấu trúc máy thu này là do bộ lọc chọn băng BPFRF không thể loại hết được tần số ảnh, đặc biệt là những thành phần tần số nằm gần kề băng cần thu. Để triệt được các thành phần tần số ảnh nằm gần băng thì cần phải thiết kế một bộ lọc BPFRF có độ chọn lọc cao, để thiết kế một bộ lọc cao tần có độ chọn lọc tần số cao là rất khó và thường phải sử dụng linh kiện ngoài (off-chip). Vì vậy sẽ gây khó khăn cho mục tiêu thiết kế mạch tích hợp các khối trong cùng một con chip, vì phải sử dụng mạch rời nên giá thành sản xuất cũng sẽ cao hơn so với khi tích hợp trong chip.
Bên cạnh đấy, mạch đệm để lái bộ lọc off-chip cũng sẽ tiêu tốn năng lượng nhiều hơn.2 Cấu trúc máy thu đổi tần trực tiếp Direct-Conversion (Homodyne, Zero-IF) Máy thu đổi tần trực tiếp có khả năng tích hợp trong chip.3, thì bộ lọc BPFRF, và những khối trung tần trong cấu trúc máy thu heterodyne không còn dùng trong máy thu đổi tần trực tiếp, do đó khả năng tích hợp được cải thiện rất nhiều.3: Sơ đồ khối cấu trúc máy thu đổi tần trực tiếp. Trong cấu trúc máy thu đổi tần trực tiếp, tín hiệu cao tần được trộn với tần số dao động nội có tần số bằng tần số sóng mang, việc đổi tần được thực hiện một lần. Bởi vì tần số trung tần bây giờ là 0, nên chỉ cần hai mạch lọc thông thấp LPFBB ở hai đường tín hiệu IQ là ta có thể thu được tín hiệu mong muốn. Về lý thuyết, cấu trúc này không bị vấn đề tần số ảnh như các cấu trúc khác.
Vấn đề xảy ra với cấu trúc đổi tần trực tiếp là rò tín hiệu dao động nội (LO leakage), nhiễu tần số thấp (flicker noise), DC offsets. Rò tín hiệu LO có thể làm giảm độ nhạy của máy thu, ngoài ra tín hiệu rò LO có thể lan đến antenna và bức xạ vào môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến các máy thu khác gần đấy. Tại tần số nhỏ hơn 1MHz, nhiễu tần số thấp (flicker noise 1/f) có ảnh hưởng rất lớn. Nhiễu 1/f là một thách thức lớn đối với cấu trúc đổi tần trực tiếp.
Muốn giảm ảnh hưởng của nhiễu 1/f thì các linh biện bán dẫn sử dụng công nghệ CMOS nên được chọn với kích thước lớn. HUỲNH PHÚ MINH CƯỜNG Trang 10 CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC MÁY THU DC offsets cũng là một vấn đề nghiêm trọng trong cấu trúc đổi tần trực tiếp. Hai nguồn DC offsets được minh họa như Hình 2.a, nguồn tạo DC offsets là tín hiệu rò LO đến tầng LNA bị phản xạ và trộn ngược với chính tín hiệu dao động nội LO qua bộ trộn tần MIXERRF.b mô tả nguồn tín hiệu cao tần bên ngoài rò vào khối VCORF và quay ngược lại trộn lẫn với chính tín hiệu cao tần đấy.4: Minh họa hai nguồn tạo DC offsets Vấn đề DC offsets có thể được loại bỏ bởi tụ nối (capacitive coupling), nhưng phải đánh đổi mức công suất tín hiệu gần tần số DC sẽ bị mất. Để làm giảm việc mất tín hiệu, kích thước của tụ được sử dụng phải khá lớn.
Một số kỹ thuật sử dụng vòng hồi tiếp hoặc những giải thuật xử lý số được thêm vào để làm giảm ảnh hưởng của DC offsets, nhưng những phương pháp này làm máy thu trở nên phức tạp hơn.