Tiểu luận đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho trạm biến áp và đường dây 220kV

Đồ án nghiên cứu Tiểu luận đồ án tốt nghiêp̣ tính toán thiết kế bảo vê chống sét cho ̣ trạm biến áp và đường dây, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Trường đại học

Trường Đại học Điện Lực

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

20

157
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM

1. CHƯƠNG 1: HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM

1.1. Hiện tượng dông sét

1.2. Nguyên nhân hình thành dông sét

1.3. Tình hình, diễn biến dông sét tại Việt Nam

1.4. Ảnh hưởng của dông sét đến hệ thống điện Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN BẢO VỆ SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP

2.1. Tổng quan về trạm

2.2. Các yêu cầu kỹ thuật chung

2.3. Các yêu cầu kỹ thuật

2.4. Phạm vi bảo vệ của cột thu sét

2.5. Phạm vi bảo vệ của dây thu sét

2.6. Đề xuất phương án

2.7. Phương án II

2.8. Tính toán chi tiết từng phương án

2.9. Tính toán chiều cao cột

2.10. Tính toán phạm vi bảo vệ của cột thu sét

2.11. Phương án II

2.12. Tính độ võng của dây chống sét và chọn chiều cao cột đỡ dây

2.13. Tính phạm vi bảo vệ

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP

3.1. Yêu cầu kỹ thuật

3.2. Lý thuyết tính toán nối đất

3.3. Nối đất an toàn

3.4. Nối đất tự nhiên

3.5. Nối đất nhân tạo

3.6. Nối đất chống sét

3.7. Tính toán nối đất

3.8. Nối đất tự nhiên

3.9. Nối đất nhân tạo

3.10. Nối đất chống sét

4. CHƯƠNG 4: BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN

4.1. Chỉ tiêu bảo vệ chống sét đường dây

4.2. Cường độ hoạt động của sét

4.3. Số lần sét đánh vào đường dây

4.4. Số lần phóng điện do sét đánh vào đường dây

4.5. Số lần cắt điện do sét đánh vào đường dây

4.6. Số lần cắt điện do quá điện áp cảm ứng

4.7. Tính toán chỉ tiêu bảo vệ chống sét đường dây

4.8. Mô tả đường dây cần bảo vệ

4.9. Độ võng, độ treo cao trung bình, tổng trở, hệ số ngẫu hợp của đường dây

4.10. Tính số lần sét đánh vào đường dây

4.11. Suất cắt do sét đánh vào đường dây

4.12. Chỉ tiêu chống sét của đường dây tải điện

5. PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ TÍNH TOÁN SÓNG TRUYỀN TỪ ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN VÀO TRẠM BIẾN ÁP

5.1. Khái niệm chung

5.2. Các phương pháp tính toán điện áp trên cách điện của thiết bị khi có sóng truyền vào trạm

5.2.1. Phương pháp lặp bảng

5.2.2. Nội dung phương pháp

5.2.3. Quy tắc Petersen

5.2.4. Quy tắc sóng đẳng trị

5.2.5. Xác định điện áp trên điện dung

5.2.6. Xác định điện áp và dòng điện trên chống sét van

5.2.7. Trình tự tính toán

5.2.8. Thiết lập phương pháp tính điện áp các nút trên sơ đồ rút gọn

5.2.9. Các đặc tính cách điện tại các nút cần bảo vệ

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp và nối đất trạm biến áp và đường dây

Bảo vệ chống sét cho trạm biến áp và đường dây 220kV là một vấn đề quan trọng trong hệ thống điện. Thiết kế bảo vệ chống sét cần phải đảm bảo an toàn cho thiết bị và con người. Các phương pháp bảo vệ bao gồm việc sử dụng kim thu sét, hệ thống nối đất và các thiết bị bảo vệ khác. Theo tiêu chuẩn IEC 62305IEEE 1410, việc tính toán và thiết kế phải dựa trên các thông số kỹ thuật cụ thể. Đặc biệt, việc xác định phạm vi bảo vệ của các cột thu sét và dây thu sét là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả bảo vệ. Các phương án thiết kế cần được phân tích kỹ lưỡng để lựa chọn phương án tối ưu nhất.

1.1. Hiện tượng dông sét và ảnh hưởng của nó đến hệ thống điện Việt Nam

Dông sét là hiện tượng tự nhiên có thể gây ra nhiều thiệt hại cho hệ thống điện. Tại Việt Nam, dông sét xảy ra thường xuyên, đặc biệt trong mùa hè. Cường độ hoạt động của sét được thể hiện qua số ngày có dông sét hàng năm. Theo thống kê, miền Bắc có từ 70 đến 100 ngày dông sét, trong khi miền Nam có thể lên tới 140 ngày. Sét không chỉ gây ra thiệt hại về vật chất mà còn ảnh hưởng đến an toàn điện. Việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp bảo vệ là cần thiết để giảm thiểu thiệt hại do sét gây ra.

1.2. Tính toán bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp

Tính toán bảo vệ sét cho trạm biến áp bao gồm việc xác định phạm vi bảo vệ của các cột thu sét và dây thu sét. Các yêu cầu kỹ thuật chung cần được tuân thủ để đảm bảo hiệu quả bảo vệ. Phương án thiết kế cần được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm việc tính toán chiều cao cột thu sét và phạm vi bảo vệ của nó. Việc lựa chọn phương án thiết kế phù hợp sẽ giúp giảm thiểu rủi ro do sét đánh vào trạm biến áp, đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.

1.3. Tính toán hệ thống nối đất cho trạm biến áp

Hệ thống nối đất đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ trạm biến áp khỏi các tác động của sét. Việc tính toán nối đất cần phải đảm bảo rằng điện trở nối đất đạt yêu cầu kỹ thuật. Có nhiều phương pháp nối đất khác nhau, bao gồm nối đất tự nhiênnối đất nhân tạo. Tính toán điện trở nối đất cần được thực hiện để đảm bảo rằng hệ thống có thể hoạt động hiệu quả trong trường hợp có sét đánh. Việc thiết kế hệ thống nối đất phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho thiết bị và con người.

1.4. Bảo vệ chống sét cho đường dây tải điện

Đường dây tải điện cũng cần được bảo vệ chống lại các tác động của sét. Các chỉ tiêu bảo vệ chống sét cho đường dây bao gồm cường độ hoạt động của sét và số lần sét đánh vào đường dây. Việc tính toán chỉ tiêu bảo vệ cần dựa trên các thông số kỹ thuật cụ thể để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Các phương pháp bảo vệ như sử dụng chống sét vandây chống sét cần được áp dụng để giảm thiểu thiệt hại do sét gây ra. Đặc biệt, việc xác định số lần sét đánh vào đường dây là rất quan trọng để có biện pháp bảo vệ hiệu quả.

II. Chuyên đề tính toán sóng truyền từ đường dây tải điện vào trạm biến áp

Tính toán sóng truyền từ đường dây tải điện vào trạm biến áp là một phần quan trọng trong thiết kế bảo vệ chống sét. Các phương pháp tính toán điện áp trên cách điện của thiết bị khi có sóng truyền vào trạm cần được áp dụng. Phương pháp lặp bảng và quy tắc Petersen là hai trong số các phương pháp được sử dụng để xác định điện áp và dòng điện trên các thiết bị bảo vệ. Việc thiết lập phương pháp tính điện áp các nút trên sơ đồ rút gọn là cần thiết để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.

2.1. Khái niệm chung về sóng truyền

Sóng truyền là hiện tượng xảy ra khi có sự thay đổi đột ngột trong dòng điện, gây ra sự lan truyền của điện áp và dòng điện trong hệ thống. Hiện tượng này có thể gây ra quá điện áp và ảnh hưởng đến các thiết bị trong trạm biến áp. Việc hiểu rõ về sóng truyền giúp các kỹ sư thiết kế các biện pháp bảo vệ hiệu quả hơn. Các thông số như điện trở và điện dung của hệ thống cần được tính toán chính xác để đảm bảo an toàn cho thiết bị.

2.2. Các phương pháp tính toán điện áp

Có nhiều phương pháp tính toán điện áp trên cách điện của thiết bị khi có sóng truyền vào trạm. Phương pháp lặp bảng là một trong những phương pháp phổ biến, giúp xác định điện áp tại các nút trong hệ thống. Quy tắc Petersen cũng được sử dụng để tính toán điện áp và dòng điện trên các thiết bị bảo vệ. Việc áp dụng các phương pháp này giúp đảm bảo rằng các thiết bị trong trạm biến áp hoạt động an toàn và hiệu quả.

2.3. Trình tự tính toán

Trình tự tính toán điện áp và dòng điện trong hệ thống cần được thực hiện một cách hệ thống và khoa học. Các bước tính toán cần được thực hiện theo thứ tự từ việc xác định các thông số đầu vào đến việc tính toán điện áp tại các nút. Việc thiết lập sơ đồ rút gọn giúp đơn giản hóa quá trình tính toán và đảm bảo tính chính xác của kết quả. Các đặc tính cách điện tại các nút cần được xem xét để đảm bảo an toàn cho hệ thống.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM Nghiên cứu dông sét và các biện pháp bảo vệ chống sét đã có một lịch sử lâu dài, những hệ thống thiết bị áp dụng những thành tựu tiên tiến, đảm bảo phòng chống sét một cách hữu hiệu, an toàn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn đòi hỏi. Tuy nhiên dông sét là hiện tượng tự nhiên: mật độ, thời gian và cường độ hoạt động mang tính ngẫu nhiên. Vì vậy trong nghiên cứu chống sét vẫn còn tồn tại một số vấn đề. Hiêṇ tượng dông sét 1.

Nguyên nhân hình thành dông sét * Nguyên nhân hình thành dông sét: Vào thời điểm giao mùa, thường xuyên hơn có sự gặp nhau và cạnh tranh giữa 2 luồng không khí (front) nóng ẩm và lạnh. Vùng giao thoa giữa 2 luồng không khí này chính là nơi xảy ra giông, đây cũng là địa điểm tập trung sét. Vì thế, những nơi xảy ra hiện tượng tập trung giông, sét với mật độ cao trong một thời gian nhất định thực chất là đang có sự hoạt động mạnh mẽ của 2 luồng không khí nóng ẩm và lạnh. Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới, đất nước trải dài trên nhiều vĩ tuyến, có sự phân tách khí hậu rõ rệt giữa các miền.

Dông là hiện tượng khí quyển liên quan với sự phát triển mạnh mẽ của đối lưu nhiệt và các nhiễu động khí quyển, nó thường xảy ra vào mùa hè là thời điểm mà sự trao đổi nhiệt giữa mặt đất và không khí rất lớn. Những luồng không khí nóng mang theo hơi nước bay lên đến một độ cao nào đấy và nguội dần, lúc đó hơi nước tạo thành những giọt nước nhỏ hay gọi là tinh thể băng chúng tích tụ trong không gian dưới dạng những đám mây. Trái đất càng bị nóng thì không khí nóng càng bay lên cao hơn, mây càng dày hơn đến một lúc nào đó thì các tinh thể băng trong mây sẽ lớn dần và rơi xuống thành mưa. Mây càng dày thì màu của nó càng đen hơn.

Sự va chạm của các luồng khí nóng đi lên và các tinh thể băng đi xuống trong đám mây sẽ làm xuất hiện các điện tích mà ta gọi là đám mây bị phân cực điện hay đám mây tích điện. Các phần tử điện tích âm có khối lượng lớn nên nằm dưới đáy đám mây còn các phần tử điện tích dương nhẹ hơn nên bị đẩy lên phần trên của đám mây. 1 Tieu luan Như vậy trong bản thân đám mây đã hình thành một điện trường cục bộ của một lưỡng cực điện và dưới tác dụng của điện trường cục bộ này các phần tử sẽ di chuyển nhanh hơn, điện tích được tạo ra nhiều hơn và điện trường càng mạnh hơn. Quá trình này tiếp diễn cho đến lúc điện trường đạt giá trị tới hạn và gây ra phóng điện nội bộ trong đám mây mà ta gọi là chớp.

* Quá trình phóng điê ̣n của sét: Sét là một trường hợp phóng điện tia lửa khi khoảng cách giữa các điện cực rất lớn (trung bình khoảng 5km). Quá trình phóng điện của sét giống như quá trình xảy ra trong trường không đồng nhất. Khi các lớp mây được tích điện (khoảng 80% số trường hợp phóng điện sét xuống đất diện tích của mây có cực âm tính). Tới mức độ có thể tạo nên cường độ lớn sẽ hình thành dòng phát triển về phía mặt đất.

Giai đoạn này gọi là giai đoạn phóng điện tiên đạo và dòng gọi là tia tiên đạo. Tốc độ di chuyển trung bình của tia tiên đạo của lần phóng điện đầu tiên khoảng 1,5.107 cm/s, của các lần sau nhanh hơn và đạt tới 2. Tia tiên đạo là môi trường plasma có điện dẫn rất lớn. Đầu tia nối với một trong các trung tâm điện tích của lớp mây điện nên một phần điện tích của trung tâm này đi vào trong tia tiên đạo và phân bố có thể xem như gần đều dọc theo chiều dài tia.

Dưới tác dụng của điện trường của tia tiên đạo, sẽ có sự tập trung điện tích khác dấu trên mặt đất mà địa điểm tập kết tuỳ thuộc vào tình hình dẫn điện của đất. Nếu vùng đất có điện dẫn đồng nhất thì địa điểm này nằm ngay ở phía dưới đầu tia tiên đạo. Trường hợp mặt đất có nhiều nơi điện dẫn khác nhau thì điện tích trong đất sẽ tập trung về nơi có điện dẫn cao. Quá trình phóng điện sẽ phát triển dọc theo đường sức nối liền giữa đầu tia tiên đạo với nơi tập trung điện tích trên mặt đất vì ở đây cường độ trường có trị số lớn nhất và như vậy là địa điểm sét đánh trên mặt đất đã được định sẵn.

Tính chất chọn lọc của phóng điện đã được vận dụng trong việc bảo vệ trống sét đánh thẳng cho công trình. * Các thông số chính của sét: Tham số chủ yếu của phóng điện sét là dòng điện sét. Hiện nay đã tích luỹ được khá nhiều số liệu thực nghiệm về tham số này (đo bằng thỏi sắt từ hoặc bằng máy hiện sóng cao áp). 2 Tieu luan Kết quả đo lường cho thấy biên độ dòng điện sét (Is) biến thiên trong phạm vi rộng từ vài kA tới hàng trăm kA và được phân bố theo quy luật thực nghiệm sau: I - is - S 26,1 Vi = 10 60 = e trong đó: - Vi : xác suất xuất hiê ̣n sét có biên đô ̣ dòng điê ̣n ≥ is; Quy luật này cũng được biểu thị trên đường cong ở Hình 1-1 IS a= - Đô ̣ dốc trung bình: Tds (T : đô ̣ dài đầu sóng).

ds Hình 1-1. Biến thiên của dòng điê ̣n sét Xác suất đô ̣ dốc trung bình của dòng điê ̣n sét Hình 1-2. Xác suất đô ̣ dốc trung bình của dòng điê ̣n sét Dạng sóng có đầu sóng xiên góc ở (hình 3) dùng khi quá trình cần xét xảy ra ở đầu sóng hoặc trong các trường hợp mà thời gian diễn biến tương đối ngắn so với độ dài sóng. Trong các trường hợp này sự giảm dòng điện sau trị số cực đại không có ý nghĩa nên khi t > Tds có thể xem dòng điện không thay đổi và bằng trị số biên 3 Tieu luan độ.

Ngược lại khi quá trình xảy ra trong thời gian dài (t >>T ds) như khi tính toán về hiệu ứng dòng điện sét có thể không sét đến giai đoạn đầu sóng và dạng sóng tính toán được chọn theo dạng hàm số mũ (hình 4). Dạng đầu sóng của dòng điê ̣n sét * Cường đô ̣ hoạt đô ̣ng của sét: Cường độ hoạt động của sét được biểu thị bằng số ngày có dông sét hàng năm (Nng.s) hoặc tổng số thời gian kéo dài của dông sét trong năm tính theo thời gian (Ng. Theo số liệu thống kê của nhiều nước, số ngày sét hàng năm ở vùng xích đạo khoảng 100  150 ngày, vùng nhiệt đới từ 75  100 ngày, vùng ôn đới khoảng 30  50 ngày. - Mâ ̣t đô ̣ sét: + Là số lần có sét đánh trên diện tích 1km2 trên mặt đất ứng với 1 ngày sét.

ms  0,1  0,15 + Số lần sét đánh trên diê ̣n tích 1m2 mă ̣t đất trong 1 năm sẽ là: N  ms. Dạng sóng theo hàm số mũ 4 Tieu luan 1. Tình hình, diễn biến dông sét tại Viê ̣t Nam Việt Nam là một nước khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, hoạt động của dông sét có cường độ mạnh. Thực tế sét đã gây nhiều cản trở đến đời sống, xã hội con người.

Theo đề tài KC-03-07 của Viện Năng lượng, số ngày dông sét trên miền Bắc nước ta thường dao động trong khoảng từ 70÷100 ngày và số lần dông từ 150÷300 lần, vùng dông sét nhiều nhất trên miền Bắc là vùng Tiên Yên - Móng Cái. Tại đây hàng năm có từ 250÷300 lần. Tập trung trong khoảng từ 100÷110 ngày. Tháng nhiều dông nhất là các tháng 7, 8 có tới 25 ngày/tháng.

Nơi ít dông nhất miền Bắc là vùng Quảng Bình, hàng năm chỉ có khoảng 80 ngày dông. Nhìn chung ở Bắc bộ mùa dông tập trung trong khoảng từ tháng 5 tháng 6, ở phía Tây của Trung Bộ và Bắc Bộ mùa dông tương đối sớm hơn. Bắt đầu vào tháng 4 quá trình diễn biến của mùa dông thường có xê dịch trong khoảng tháng 5, tháng 6 là nhiều nhất. Ở miền Nam cũng khá nhiều dông, hàng năm trung bình quan sát được từ 40-50 ngày (đến 100 ngày tuỳ nơi) khu vực nhiều dông nhất là vùng Đồng bằng Nam Bộ, số ngày dông hàng năm trung bình lên tới 120÷140 ngày (Sài Gòn: 138 ngày, Hà Tiên: 129 ngày).

Ở Bắc Bộ chỉ có khoảng trên dưới 100 ngày. Mùa đông ở Nam Bộ từ tháng 4 tháng 9 trừ tháng 11 có số ngày dông trung bình 10 ngày/1 tháng. Còn suốt 6 tháng từ tháng 5÷11 mỗi tháng đều quan sát được trung bình từ 15÷20 ngày dông. Ở Tây Nguyên, trong mùa đông thường chỉ 2-3 tháng số ngày dông đạt tới 1÷5 ngày.

Đó là các tháng 4, 5, 9. Tháng cực đại (tháng 5) trung bình quan sát được chừng 15 ngày dông. Qua khảo sát số liệu ở trên ta thấy rằng tình hình dông sét trên 3 miền khác nhau nhưng có những vùng lân cận nhau, mật độ dông sét tương đối giống nhau. Để tổng kết tình hình dông sét ở Việt Nam một cách hệ thống qua kết quả nghiên cứu của đề tài KC-03-07 người ta đã lập được bản đồ phân vùng dông trong đó nêu rõ toàn thể lãnh thổ Việt Nam có thể phân thành 5 vùng 147 khu vực.

Ảnh hưởng của dông sét đến hê ̣ thống điêṇ Viêṭ Nam Đường dây truyền tải là phần tử chính trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng. Công suất phụ tải tăng mạnh, kèm theo đòi hỏi ngày một cao về mặt chất lượng điện năng thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của hệ thống điện. Đặc trưng của hệ thống điện là dàn trải trong một không gian rộng lớn nên thường có nhiều sự cố xảy ra đối với chúng, nhất là những phần tử ngoài trời như đường dây truyền tải. Khi thiết kê đường dây truyền tải thì để đảm bảo sự an toàn của hệ thống, độ tin cậy 5 Tieu luan cung cấp điện phải đảm bảo sao cho xác suất xảy ra sự cố là thấp nhất đảm bảo các tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật.

Sự cố hay xảy ra nhất đối với những đường dây truyền tải điện ngoài trời là do sét đánh. Khi sét đánh thường dẫn đến việc cung cấp và truyền tải điện năng không đảm bảo cũng như gây ra thiệt hại về kinh tế - xã hội và tính mạng con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế bảo vệ chống sét cho trạm biến áp và đường dây 220kV" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và kỹ thuật thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét cho các trạm biến áp và đường dây điện cao thế. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ các thiết bị điện khỏi các tác động của sét, nhằm đảm bảo an toàn và ổn định cho hệ thống điện. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn thiết kế mà còn cung cấp những lợi ích thiết thực trong việc giảm thiểu thiệt hại do sét gây ra.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu ứng dụng bảo vệ so lệch đường dây truyền tải trên lưới điện thành phố Hồ Chí Minh, nơi bạn sẽ tìm thấy những nghiên cứu liên quan đến bảo vệ đường dây truyền tải điện. Ngoài ra, bài viết Tiểu luận đồ án tốt nghiệp thiết kế bảo vệ chống sét cho TBA 220110kV sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về thiết kế bảo vệ chống sét cho các trạm biến áp. Cuối cùng, bạn có thể khám phá bài viết Đồ án tốt nghiệp thiết kế phần điện trong nhà máy điện trạm biến áp để hiểu rõ hơn về thiết kế điện cho trạm biến áp và cấp điện cho phụ tải địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực thiết kế và bảo vệ hệ thống điện.