Luận văn thạc sĩ về thiết bị mạng và nhà máy điện kỹ thuật phát điện từ sức nước

Khám phá luận văn thạc sĩ về thiết bị mạng và nhà máy điện kỹ thuật phát điện từ sức nước với thủy đầu thấp, ứng dụng và tiềm năng.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quát

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng truyền thống, việc phát triển các nguồn năng lượng tái tạo trở nên cấp thiết. Thiết bị mạngnhà máy điện thủy lực với thủy đầu thấp là một trong những giải pháp khả thi. Việt Nam, với hệ thống sông ngòi phong phú, có tiềm năng lớn trong việc khai thác điện năng tái tạo từ thủy điện nhỏ. Tuy nhiên, hiện tại, chỉ khoảng 11% tiềm năng này được khai thác. Việc phát triển các trạm thủy điện nhỏ, đặc biệt là ở những khu vực có cột nước thấp, sẽ giúp cung cấp điện cho những vùng sâu, xa, nơi chưa có điện lưới quốc gia. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu năng lượng mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

1.1 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là thiết kế và tính toán cho các trạm thủy điện nhỏ với cột nước cực thấp. Các thiết bị như máy phát điện đồng bộ, bộ chỉnh lưu và bộ biến đổi sẽ được sử dụng trong hệ thống này. Việc sử dụng công nghệ mạng trong thiết kế sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu chi phí. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ thông tin trong công nghiệp sẽ giúp quản lý và điều khiển hệ thống một cách hiệu quả hơn. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn tạo ra một mô hình bền vững cho việc phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam.

II. Tổng quan về thủy điện nhỏ cột nước thấp

Thủy điện nhỏ cột nước thấp là một giải pháp hiệu quả để khai thác năng lượng từ dòng nước. Các tuabin hướng trục được sử dụng trong hệ thống này có khả năng hoạt động hiệu quả ở cột nước thấp. Việc phân loại tuabin theo cột nước và hệ số tỷ tốc là rất quan trọng để lựa chọn thiết bị phù hợp. Công nghệ thủy lực hiện đại cho phép tối ưu hóa thiết kế tuabin, giúp tăng hiệu suất phát điện. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển các tuabin mới có thể cải thiện đáng kể hiệu suất và khả năng khai thác năng lượng từ các nguồn nước chưa được sử dụng. Điều này không chỉ giúp tăng cường nguồn cung điện mà còn giảm áp lực lên lưới điện quốc gia.

2.1 Phạm vi làm việc của tuabin hướng trục

Phạm vi làm việc của tuabin hướng trục được xác định dựa trên cột nước và hệ số tỷ tốc. Các tuabin này có thể hoạt động hiệu quả trong khoảng cột nước từ 2 đến 30 mét. Việc lựa chọn tuabin phù hợp sẽ phụ thuộc vào các thông số như công suất, lưu lượng và số vòng quay. Các nghiên cứu từ các nước như Trung Quốc và Nhật Bản đã chỉ ra rằng việc phát triển các mẫu tuabin mới có thể giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm chi phí đầu tư. Điều này mở ra cơ hội lớn cho việc phát triển thủy điện nhỏ tại Việt Nam, nơi có nhiều khu vực có tiềm năng thủy năng lớn nhưng chưa được khai thác.

III. Cơ sở lý thuyết tuabin nước

Cơ sở lý thuyết về tuabin nước bao gồm các nguyên lý hoạt động và thiết kế của tuabin. Các bộ phận chính của tuabin như bánh công tác, cánh hướng dòng và ống dẫn dòng đều có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất. Việc áp dụng phương trình Bernoulli trong tính toán dòng chảy qua tuabin giúp xác định các thông số cần thiết cho thiết kế. Công nghệ mạng cũng có thể được áp dụng để theo dõi và điều khiển hoạt động của tuabin, từ đó nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa thiết kế bánh công tác có thể giúp tăng cường khả năng phát điện từ nguồn nước.

3.1 Thiết kế bánh công tác tuabin hướng trục

Thiết kế bánh công tác cho tuabin hướng trục là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất của hệ thống. Việc sử dụng phương pháp phân bố xoáy trong thiết kế giúp tối ưu hóa hình dạng và kích thước của bánh công tác. Các phần mềm như GAMBIT và FLUENT được sử dụng để mô phỏng và tính toán các thông số cần thiết. Kết quả từ các mô phỏng cho thấy rằng việc tối ưu hóa thiết kế bánh công tác có thể giúp tăng cường hiệu suất phát điện và giảm thiểu tổn thất năng lượng. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT Ngày nay, cùng với những ảnh hưởng của nạn hâm nóng toàn cầu có thể được nhìn thấy khắp nơi trên toàn thế giới, hiện tượng khí hậu thay đổi đã trở thành mối lo ngại cho toàn thể nhân loại. Trong khi đó các nguồn năng lượng truyền thống như than đá, dầu mỏ đang dần cạn kiệt, giá thành tăng cao, nguồn cung lại không ổn định, nên trong thời gian gần đây nhiều nguồn năng lượng thay thế như năng lượng mặt trời, năng lượng gió và một số nguồn năng lượng tái tạo khác đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong số đó, việc sử dụng nguồn năng lượng từ sông, biển, suối được rất nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm đặc biệt hơn cả.

Việt Nam là đất nước dồi dào nguồn thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo, nhưng đến nay vẫn còn khai thác ít. Theo số liệu của Dự án Năng lượng Ngân hàng Thế giới, Việt Nam mới chỉ sử dụng khoảng 11% tiềm năng năng lượng thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo hiện có, bao gồm 12% năng lượng từ thủy điện, 30% từ điện Mặt trời, 15% từ nguyên liệu sinh học. Điều này cho thấy việc ứng dụng, triển khai các kỹ thuật thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo còn đầy tiềm năng, cần được quan tâm đầu tư và có chính sách khuyến khích cho dạng năng lượng được coi là sạch này. [6] Theo ước tính của Viện Năng lượng, hệ thống sông ngòi Việt Nam có tiềm năng khoảng 300 tỷ KWh.

Trong khi đó, tiềm năng kinh tế kỹ thuật có thể khai thác được ước tính vào khoảng 80 tỷ KWh, hiện mới chỉ được khai thác khoảng 15% trữ lượng này, và hầu hết là ở các nhà máy thủy điện vừa và lớn như: Hoà Bình, Thác Bà, Sông Hinh…[6] Việc tiếp cận để tận dụng nguồn năng lượng mới này không chỉ góp phần cung ứng kịp nhu cầu năng lượng cấp thiết của Việt Nam nói riêng và của cả toàn xã hội nói chung mà còn giúp tiết kiệm điện năng và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, việc sử dụng một nguồn năng lượng sạch như vậy còn góp phần 2 tạo nên làn sóng kêu gọi sử dụng năng lượng xanh đang được thực hiện trên hầu hết các nước hiện nay. Các vị trí có điều kiện thủy năng thuận lợi với cột nước cao cho các trạm thủy điện nhỏ đã được khai thác nhiều, còn lại là các điểm có cột nước thấp, lưu lượng lớn. Xây dựng các trạm thủy điện nhỏ, cột nước cực thấp là rất cần thiết để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của đồng bào vùng núi cao, xa lưới điện quốc gia.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tính toán, thiết kế trạm thủy điện nhỏ, cột nước cực thấp. Trạm thủy điện nhỏ kiểu này gồm máy phát điện đồng bộ nam châm vĩnh cữu, bộ chỉnh lưu AC-DC, bộ nghịch lưu DC-AC, bộ biến đổi tăng áp, bộ biến đổi giảm áp. được đặt trong lớp vỏ không thấm nước hình dạng như tàu ngầm. Lớp vỏ không thấm nước này được đặt dọc trục bên trong ống dẫn dòng hình dạng ốngVenturi.

Máy phát điện bên trong lớp vỏ không thấm nước này sẽ kết nối trực tiếp với bánh công tác tuabin bên ngoài thông qua ổ bi chống thấm. Bánh công tác tuabin được đặt ở phần thót của ống dẫn dòng nhằm tăng vận tốc dòng chảy qua bánh công tác tuabin. Đây là công nghệ có thể thay đổi qui mô, có tiềm năng vô cùng to lớn trong việc khai thác nguồn năng lượng chưa dùng đến từ lưu lượng nước sông, và nhiều hệ thống khác ở hạ lưu nhằm cung cấp điện cho hộ gia đình vùng nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, các vùng không được cung cấp điện bởi lưới điện quốc gia. Cũng có nhiều khả năng khai thác điện từ dòng nước thải và các hệ thống cung cấp nước trong đô thị.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI Hiện chưa có luận văn, công trình nghiên cứu trong nước nào tính toán, thiết kế ống dẫn dòng hình dạng ống Venturi, cũng như tính toán biên dạng cánh bánh công tác tuabin cho hệ thống máy phát-tuabin công suất nhỏ, cột nước cực thấp. Sau đây là những lý do cần phải phát triển mô hình tuabin thủy điện công suất nhỏ, cột nước cực thấp tại Việt Nam: - Có thể giải quyết được ngay nhu cầu điện chiếu sáng cho một phần đáng kể trong tổng số 4,5 triệu dân vùng sâu, vùng xa chưa có điện, đặc biệt là các cụm dân cư độc lập mà việc hòa lưới điện sẽ rất tốn kém và lâu dài. 3 - Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc, cụm dân tộc thiểu số sống ven sông, suối. Đối tượng này nếu được khai thác tốt sẽ làm giảm áp lực đáng kể lên lưới điện quốc gia.

- Có thể nhân rộng mô hình và sử dụng trong đường ống các hệ thống xử lý nước thải, hệ thống cung cấp nước ở đô thị nhằm giảm bớt gánh nặng quá tải vào giờ vào giờ cao điểm lên hệ thống điện quốc gia. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Việc tính toán, thiết kế trạm thủy điện công suất nhỏ, hoạt động ở cột nước cực thấp là yêu cầu tương đối phức tạp. Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu nên đề tài chỉ giới hạn các vấn đề sau: - Tính toán ống dẫn dòng, tính toán công suất, lựa chọn máy phát điện, tính toán biên dạng cánh bánh công tác, chia lưới biên dạng cánh. - Phương pháp được sử dụng để tính toán biên dạng bánh công tác là phương pháp phân bố xoáy.

- Sử dụng phần mềm GAMBIT để vẽ, chia lưới biên dạng cánh và phần mềm FLUENT để vẽ biểu đồ hệ số lực nâng, lực cản tác dụng lên cánh bánh công tác. NỘI DUNG LUẬN VĂN Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề trong luận văn, về mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chƣơng2: Giới thiệu tổng quan về thủy điện nhỏ cột nước thấp Chƣơng 3: Trình bày cơ sở lý thuyết tuabin nước Chƣơng 4:Giới thiệu hệ thống phát điện dùng sức nước có thủy đầu thấp Chƣơng 5:Tính toán công suất và lựa chọn máy phát điện Chƣơng 6: Tính toán biên dạng cánh và vẽ biểu đồ hệ số lực nâng, lực cản Chƣơng 7: Kết luận chung và hướng phát triển của đề tài 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỦY ĐIỆN NHỎ CỘT NƢỚC THẤP 2.1 PHẠM VI LÀM VIỆC CỦA TUABIN HƢỚNG TRỤC Để xác định phạm vi làm việc của tuabin hướng trục, trước hết cần phải phân loại tuabin. Có hai phương pháp chính để phân loại tua bin hiện nay là: - Phân loại theo cột nước.

- Phân loại theo hệ số tỷ tốc Ns. Phân loại tua bin theo cột nước chỉ được áp dụng cho các tổ máy lớn. ở các trạm thủy điện nhỏ thì việc phân loại tuabin được thực hiện theo hệ số tỷ tốc Ns. Với cùng một cột nước sẽ có sự trùng lặp các vùng làm việc các tua bin khác nhau và cách phân loại theo hệ số tỷ tốc Ns thể hiện đặc tính xâm thực, khả năng thoát, khả năng quay nhanh của tuabin.

Hệ số tỷ tốc của tuabin hướng trục. Để lựa chọn tua bin cần dựa vào các thông số công suất (N), cột nước (H), số vòng quay (n). Người ta dùng Ns làm đại lượng đặc trưng tổng hợp cho 3 thông số kể trên. Hệ số tỷ tốc Ns được định nghĩa là số vòng quay của một tua bin mẫu có đường kính bánh xe công tác D1 = 1m, làm việc với cột nước H = 1m và phát ra công suất 1 mã lực.H 4 H Tính theo các thông số quy dẫn: N s  3,65n1' Q1' Bảng 2.1: Phân loại tua bin theo tỷ tốc Ns STT Loại tua bin Tỷ tốc thấp Tỷ tốc trung bình Tỷ tốc cao 1 Tua bin hướng trục 270-500 500- 750 750-1000 2 Tua bin tâm trục 60-150 150-220 220-350 3 Tua bin xung kích 2 42-80 80-120 120-170 5 lần 4 Tua bin gáo 19 35 60 5 Tua bin tia nghiêng 20 40 70 Vậy tua bin hướng trục có tỷ tốc Ns nằm trong khoảng từ 270–1000 vòng/ phút.

Tua bin hướng trục cột nước thấp có tỷ tốc Ns = 750–1000 vòng /phút.2 NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT TUABIN HƢỚNG TRỤC THỦY ĐIỆN NHỎ Ở CÁC NƢỚC 2. Tuabin hƣớng trục thủy điện nhỏ của Trung Quốc Gam tua bin thủy điện nhỏ của Trung Quốc gồm 5 loại tua bin : ZZ760, ZZ600, ZZ560, ZZ500, ZZ450 có tỷ tốc tương ứng: 760, 600, 560, 500, 500, 450. Các chỉ tiêu kỹ thuật được trình bày trên bảng sau: [3] Bảng 2. Các thông số kỹ thuật trong tua bin hướng trục của Trung Quốc Phạm Kiểu Đƣờng Chiều Tỷ số Số lá Vòng Lƣu Hiệu vi cột BCT kính cao bầu cánh quay lƣợng suất nƣớc BCT cánh db/D1 Z1 quy quy (%) mô hƣớng dẫn dẫn hình nƣớc (vg/ph) (m3/s) bo/D1 ZD760 250 0,45 0,35 4 3-8 ZZ600 195 4 142 1,03 85,5 6-15 ZZ560 460 0,4 0,33/0,38 4 140 1,06 89,0 15-22 ZZ560 460 0,4 0,35/0,4 4 140 1,08 88,3 18-30 ZZ500 460 0,4 0,4/0,44 5 128 0,98 89,5 25-40 ZZ450 350 0,375 0,45/0,5 6 120 0,92 90,5 Kết cấu của các loại tua bin ở bảng trên là có kết cấu cổ điển là buồn xoắn bê tông hoặc buồn xoắn kim loại, trục thẳng, ống hút thẳng hoặc cong.

Tua bin hướng trục được bổ sung thêm một số mẫu cánh cột nước thấp. Các thông số của tua bin hướng trục kiểu ống được nghiên cứu ở Trung Quốc như bảng 3: 6 Bảng 2.3: Bổ sung một số mẫu cánh cột nước thấp H(m) b/D1 db/D1 Z1 n1' ( vg/ph) Q1' ( l/s) <7 0,4 0,35 3 172-175 1600 -2800 < 12 0,35 0,40 4 150 -155 1300 -2400 < 18 0,32 0,43 5 135 -142 1250 -2000 2. Tua bin hƣớng trục thủy điện nhỏ của Tiệp Khắc (cũ) Tua bin hướng trục thủy điện nhỏ của Tiệp Khắc chỉ gồm 4 mẫu cánh trong đó có hai mẫu cánh dùng cho các loại tua bin có kết cấu trục đứng và trục ngang cổ điển là 4K84 và 4K69, có hai mẫu cánh dùng cho tua bin hướng trục có phần dẫn dòng hình chữ S là 4PK-10 và 4PK-26. Tua bin hƣớng trục của Liên Xô (cũ) Tua bin hướng trục của Liên Xô năm 1962 cho thủy điện nhỏ, có 3 loại bánh công tác, sử dụng trong phạm vi cột nước H<30m.

Sau đó bánh công tác 510 được thay thế bởi bánh công tác 20 / 661 , các chỉ tiêu kỹ thuật như ở bảng 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết bị mạng và nhà máy điện thủy lực với thủy đầu thấp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động của các thiết bị mạng trong hệ thống điện thủy lực, đặc biệt là trong bối cảnh sử dụng thủy đầu thấp. Những điểm chính của bài viết bao gồm vai trò của thiết bị mạng trong việc tối ưu hóa hiệu suất của nhà máy điện, cũng như các lợi ích mà công nghệ này mang lại cho việc quản lý và vận hành hệ thống điện. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách mà các thiết bị này có thể cải thiện hiệu quả năng lượng và giảm thiểu chi phí vận hành.

Để mở rộng thêm kiến thức về các hệ thống điện và công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ hcmute hệ thống phát điện đồng phát từ thủy động và tua bin hơi, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các hệ thống phát điện kết hợp. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện xe gắn máy bằng siêu tụ sẽ giúp bạn hiểu thêm về các giải pháp cung cấp điện hiệu quả cho các thiết bị di động. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu bộ tăng áp dc dc tỉ số cao trong hệ thống pin mặt trời công suất vừa và nhỏ sẽ mang đến cái nhìn về công nghệ năng lượng tái tạo và ứng dụng của nó trong các hệ thống điện hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực điện và năng lượng.