Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đinh Thị Cẩm Hà thực hiện tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh năm 2023, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã ngành: 62380102), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Trí Hảo và PGS.TS Đỗ Minh Khôi.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội giữ vị trí là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Kể từ khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành, nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước được xác định: quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (Khoản 3 Điều 2). Đồng thời, Điều 69 Hiến pháp năm 2013 khẳng định Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
Mặc dù quy định pháp luật đã có sự sửa đổi, bổ sung, song mức độ đổi mới về thẩm quyền Quốc hội trong Hiến pháp năm 2013 vẫn kế thừa phần lớn các nội dung từ Hiến pháp năm 1992. Thực tiễn vận hành cho thấy hiệu quả hoạt động của Quốc hội vẫn tồn tại hạn chế kéo dài; sự phân định thẩm quyền giữa Quốc hội và các nhánh quyền lực khác chưa thật sự minh bạch. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XIII đã nhấn mạnh yêu cầu tiếp tục đổi mới tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của Quốc hội, hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực. Tuy vậy, các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ trong tổ chức hoặc chức năng cụ thể của Quốc hội, chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, toàn diện và có hệ thống về thẩm quyền chung của Quốc hội trên cả phương diện lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn thi hành. Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án xác định giải quyết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xác lập thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam; xác định đặc điểm, các yếu tố tác động và thực trạng thẩm quyền của Quốc hội; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý về thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 05 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu, phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến thẩm quyền của Quốc hội, rút ra giá trị tham khảo, kế thừa và xác định hướng nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam: làm rõ địa vị pháp lý, xây dựng khái niệm, xác định đặc điểm, nội dung và các yếu tố tác động.
- Nghiên cứu lịch sử quy định của các Hiến pháp Việt Nam về thẩm quyền của Quốc hội, chỉ ra sự khác biệt và quan điểm xuyên suốt qua các giai đoạn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và hiệu quả thực hiện thẩm quyền của Quốc hội trên thực tế; làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định quan điểm chỉ đạo và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam được nhận thức và thể hiện như thế nào trong pháp luật hiện hành? Yếu tố nào tác động đến thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam?
- Thực trạng quy định pháp luật và thực hiện pháp luật về thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam hiện nay như thế nào? Có bất cập gì và nguyên nhân do đâu?
- Việc hoàn thiện thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam dựa trên những quan điểm nào và giải pháp cụ thể là gì?
Tương ứng với đó là 03 giả thuyết nghiên cứu:
- Thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam là tổng thể quyền hạn và trách nhiệm của Quốc hội được xác định dựa trên Hiến pháp và pháp luật, nhằm cụ thể hóa và bảo đảm địa vị pháp lý là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; thẩm quyền này chịu sự chi phối của các yếu tố về nguyên tắc tổ chức quyền lực, cấu trúc lãnh thổ, sự lãnh đạo của Đảng và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện thẩm quyền của Quốc hội đã đạt kết quả nhất định nhưng còn bất cập, khiến Quốc hội chưa phát huy đầy đủ vai trò trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Việc hoàn thiện thẩm quyền của Quốc hội phải dựa trên nhận thức đúng về địa vị pháp lý, phù hợp điều kiện tổ chức, chế độ làm việc và đặt trong tổng thể đổi mới bộ máy nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, quy định pháp lý và thực tiễn thực hiện thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thẩm quyền chung của Quốc hội; không đi sâu vào thẩm quyền nội bộ của các cơ quan trực thuộc (như Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội). Nghiên cứu thẩm quyền thuần túy dưới góc độ khoa học luật học (luật hiến pháp), không mở rộng sang chính trị học hay quản trị học.
- Phạm vi không gian và thời gian: Trọng tâm là Quốc hội Việt Nam, có so sánh chọn lọc với nghị viện một số quốc gia. Nguồn số liệu và văn bản khảo sát chủ yếu từ năm 2013 (thời điểm ban hành Hiến pháp 2013) đến nay; các giai đoạn trước (1946, 1959, 1980, 1992) được sử dụng để đối chiếu lịch sử.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề: lý luận và thực trạng thẩm quyền của cơ quan lập pháp/Quốc hội.
| Nhóm nghiên cứu |
Học giả, công trình và tổ chức tiêu biểu |
Nội dung học thuật đã ghi nhận |
| Nghiên cứu quốc tế về cơ sở lý luận |
- John Stuart Mill (Chính thể đại diện, 1861/2015) - Alexis de Tocqueville (Nền dân trị Mỹ, 2015) - Jean-Jacques Rousseau (Khế ước xã hội, 1762/2016) - Montesquieu (Bàn về Tinh thần pháp luật, 1748/1996) - Phillip Norton & Cristina Leston-Bandeira (2005) - Robert Rogers & Rhodri Walters (2006) - John K. Johnson (World Bank, 2005) - Báo cáo IPU & UNDP (2003, 2012) - John M. Carey (2009) - Bjørn Erik Rasch, Shane Martin & José Antonio Cheibub (2015) |
- Khẳng định nguồn gốc thẩm quyền nghị viện bắt nguồn từ sự ủy quyền của nhân dân, nghị viện là trung tâm của nền dân chủ đại diện. - Xác định ba chức năng/thẩm quyền truyền thống: đại diện, làm luật và giám sát (đặc biệt là giám sát hành pháp). - Phân tích các yếu tố chi phối: hình thức chính thể, hệ thống bầu cử, ý chí chính trị, năng lực kỹ thuật và ràng buộc hiến định. |
| Nghiên cứu quốc tế về thực trạng nghị viện |
- Hansard Society (2001) - John Halligan, Robin Miller & John Power (2007) - Jessica Levy (UCL, 2009) - Báo cáo IPU (2012, 2015, 2017) - Ủy ban Kinh tế Châu Phi (2013) - Hannah White (2015) |
- Ghi nhận xu hướng suy giảm thực quyền của nghị viện trong nửa đầu thế kỷ XX do sự mở rộng của nhánh hành pháp, sự chi phối của kỷ luật đảng và hội nhập quốc tế. - Nêu bật khó khăn trong hoạt động giám sát đối với chính phủ. - Phân tích xu hướng phục hồi quyền lực nghị viện ở nửa sau thế kỷ XX thông qua tăng cường vai trò của các ủy ban chuyên môn. |
| Nghiên cứu trong nước về lý luận và thẩm quyền |
- Vũ Hồng Anh (2001) - Nguyễn Đăng Dung (2007, 2012, 2017) - Lê Hữu Tầng (2014), Đặng Đình Tân - Phạm Văn Hùng (2005) - Nguyễn Quang Minh (2001) - Lê Thanh Vân (2007) - Lê Minh Thông (2005) - Nguyễn Sỹ Dũng (2005, 2017) - Trần Ngọc Đường (2012, 2017) - Nguyễn Mạnh Hùng (2018) - Nguyễn Thị Thanh Nga (2016), Đỗ Minh Khôi (2006), Cao Anh Đô (2013), Ngô Đức Tuấn (2000), Trương Hồng Quang (2019), Thái Thị Thu Trang & Nguyễn Thị Hồng Thúy (2017), Trương Thị Hồng Hà (2010), Nguyễn Phước Thọ (2019) |
- Luận giải về nguồn gốc quyền lực Quốc hội từ nhân dân; phân tích tính chất đại diện. - Tồn tại hai luồng quan điểm: (1) Mô hình Quốc hội tập quyền nắm trọn quyền lực nhà nước rồi phân công lại (Lê Thanh Vân); (2) Nhân dân không bao giờ trao toàn bộ quyền lực cho một cơ quan, Quốc hội chỉ thực hiện quyền hạn trong phạm vi ủy quyền (Phạm Văn Hùng, Lê Minh Thông). - Phân tích mối quan hệ phân công, phối hợp và kiểm soát giữa Quốc hội với Chính phủ và cơ quan tư pháp; chỉ ra cơ chế kiểm soát đối với việc thực hiện quyền lập pháp còn thiếu hoàn thiện. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu quốc tế chỉ bàn về nghị viện nói chung hoặc mô hình ở các nước tư bản, không trực tiếp nghiên cứu Quốc hội Việt Nam. Trong nước, các công trình chủ yếu tiếp cận phân tán, đánh giá từng chức năng độc lập (hoạt động lập pháp, giám sát hoặc quyết định ngân sách) hoặc đặt trong đề tài rộng về bộ máy nhà nước. Chưa có công trình nào xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về "thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam", phân loại các nhóm yếu tố tác động đặc thù và đánh giá hệ thống thực trạng quy định cùng việc thực thi thẩm quyền tổng thể từ sau Hiến pháp năm 2013 để đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hệ thống cơ sở lý thuyết
- Học thuyết Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Cơ sở lý luận nền tảng về bản chất nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; nguyên tắc tổ chức cơ quan quyền lực nhà nước trong chế độ xã hội chủ nghĩa; quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về việc tổ chức Quốc hội thực hiện quyền lực của Nhân dân mà không tập trung quan liêu vào một cá nhân hay thiết chế độc quyền.
- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Các văn kiện Đại hội Đảng (đặc biệt là Đại hội XII, XIII), Nghị quyết số 51/2001/QH10, Nghị quyết số 27-NQ/TW năm 2022 về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Đề án "Chiến lược xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045" (các chuyên đề 09, 10, 11, 12).
- Các học thuyết pháp lý – chính trị học kinh điển: Học thuyết chủ quyền nhân dân, lý thuyết dân chủ đại diện, học thuyết nhà nước pháp quyền, lý thuyết về phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, xem xét thẩm quyền Quốc hội trong mối liên hệ mật thiết với bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội của từng thời kỳ lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đóng vai trò chủ đạo xuyên suốt các chương nhằm làm rõ nội hàm khái niệm, cơ sở lý luận, đánh giá các điều khoản pháp luật, thực tiễn thực thi và xây dựng giải pháp.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về văn bản quy phạm pháp luật và kết quả thực hiện các thẩm quyền lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao, quyết định vấn đề quan trọng.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh quy định qua 5 bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); đối chiếu mô hình thẩm quyền Quốc hội Việt Nam với nghị viện các nước trên thế giới nhằm xác định điểm tương đồng, khác biệt và tiếp thu có chọn lọc.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp lý: Các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân cùng các văn bản liên quan.
- Dữ liệu thực tiễn: Báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ của Quốc hội, các số liệu lập pháp, giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng từ năm 2013 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2023).
- Tài liệu học thuật: Sách chuyên khảo, giáo trình, bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành luật học trong nước và các ấn phẩm quốc tế (IPU, World Bank, UNESCO).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án
Chương này điểm lại toàn diện các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến thẩm quyền của Quốc hội.
- Về nghiên cứu quốc tế: Phân tích các luận điểm kinh điển về nguồn gốc quyền lực đại diện (J.S. Mill, Montesquieu, Rousseau, Tocqueville); các phân tích hiện đại về ba chức năng lập pháp, giám sát, phân bổ ngân sách (IPU, World Bank); đồng thời ghi nhận thực trạng "suy giảm quyền lực nghị viện" và xu hướng phục hồi qua hoạt động của các ủy ban.
- Về nghiên cứu trong nước: Phân loại các nghiên cứu về khái niệm, nguồn gốc ủy quyền, tranh luận học thuật giữa quan điểm "tập quyền tuyệt đối" và "phân công quyền lực có giới hạn", cũng như các nghiên cứu về cơ chế kiểm soát quyền lập pháp.
- Kết luận chương: Xác định các vấn đề lý luận và thực tiễn mà công trình đi trước chưa làm rõ, khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu một hệ thống hoàn chỉnh về thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam
Chương 2 xây dựng khung lý luận nền tảng cho toàn bộ luận án:
- Khái niệm thẩm quyền của Quốc hội: Khảo sát thuật ngữ "thẩm quyền" trong Từ điển Tiếng Việt, tiếng Anh (authority), tiếng Pháp (compétence), Từ điển Luật học (2006) và các nghiên cứu của Nguyễn Cửu Việt (2005). Luận án đưa ra định nghĩa chính thức: "Thẩm quyền của Quốc hội là tổng thể những nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội được Nhân dân thông qua bản Hiến pháp của mình giao cho Quốc hội thực hiện theo vị trí, tính chất pháp lý của Quốc hội, được thực hiện theo phương thức riêng và được phân định tương đối rõ ràng với các cơ quan nhà nước khác trên cơ sở quy định của Hiến pháp và luật."
- Các lý thuyết cơ bản và sự vận dụng tại Việt Nam: Phân tích học thuyết chủ quyền nhân dân, dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện; làm rõ quá trình vận dụng qua các giai đoạn:
- Giai đoạn 1946 – 1959: Hiến pháp 1946 tiếp cận tư tưởng phân quyền linh hoạt, đề cao chủ quyền nhân dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Giai đoạn 1959 – 1992: Hiến pháp 1959 và 1980 thể hiện tư tưởng tập quyền xã hội chủ nghĩa, coi Quốc hội là cơ quan duy nhất có toàn quyền.
- Giai đoạn 2001 đến nay: Tiếp cận nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực theo tinh thần sửa đổi Hiến pháp 1992 (năm 2001) và Hiến pháp 2013.
- Cơ sở xác định thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam: Luận án hệ thống hóa 05 yếu tố cơ bản chi phối và tác động đến thẩm quyền của Quốc hội:
- Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhân dân trong chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (nhà nước đơn nhất).
- Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với Nhà nước.
- Khả năng, mức độ thực hành dân chủ trực tiếp trên thực tế.
- Sự phát triển của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình hội nhập quốc tế.
Chương 3: Thực trạng pháp luật về thẩm quyền và việc thực thi thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng văn bản và kết quả thi hành:
- Thực trạng quy định pháp luật: Đối chiếu các quy định pháp luật về thẩm quyền của Quốc hội qua các thời kỳ lịch sử trước năm 2013 và hệ thống pháp luật hiện hành (Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức Quốc hội 2014 sửa đổi bổ sung 2020, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 sửa đổi bổ sung 2020, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015...). Đánh giá mức độ phân định thẩm quyền lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao và quyết định các vấn đề hệ trọng (ngân sách, nhân sự, điều ước quốc tế).
- Thực trạng thực hiện thẩm quyền:
- Kết quả đạt được: Hoạt động lập pháp gia tăng số lượng và chất lượng; mở rộng phạm vi giám sát tối cao (chất vấn, giám sát chuyên đề); thực chất hơn trong quyết định các dự án trọng điểm quốc gia và phân bổ ngân sách.
- Hạn chế: Nhiều quy định về thẩm quyền còn mang tính khái quát, thiếu tiêu chí phân định cụ thể giữa quyền lập pháp của Quốc hội và quyền lập quy của Chính phủ; quy trình lập pháp đôi lúc bị động, phụ thuộc vào cơ quan soạn thảo thuộc hành pháp; hoạt động giám sát tối cao chưa đi kèm chế tài xử lý trách nhiệm rõ ràng; việc quyết định một số vấn đề quan trọng còn mang tính hình thức do hạn chế về thời gian kỳ họp và năng lực chuyên gia.
- Nguyên nhân: Do nhận thức lý luận về địa vị pháp lý và phân công quyền lực chưa đồng bộ; cơ cấu đại biểu Quốc hội kiêm nhiệm còn cao, tỷ lệ đại biểu chuyên trách chưa đạt yêu cầu; chế độ làm việc theo kỳ họp ngắn ngày; thiết chế hỗ trợ thông tin, kỹ thuật lập pháp chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam trong thời gian tới
Chương 4 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
- Đảm bảo thể hiện nhận thức đúng về địa vị pháp lý của Quốc hội trong bộ máy nhà nước Việt Nam.
- Đề cao chủ quyền nhân dân – giá trị cốt lõi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong việc quy định thẩm quyền của Quốc hội.
- Đảm bảo thượng tôn Hiến pháp và luật trong việc thực hiện thẩm quyền của Quốc hội.
- Phân định minh bạch thẩm quyền của Quốc hội để làm cơ sở cho việc kiểm soát lẫn nhau giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Đảm bảo Quốc hội hoạt động thực chất, hiệu quả, thực sự là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân.
- Tập trung nâng cao năng lực lập pháp của Quốc hội làm cơ sở xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, bảo đảm hiệu quả quản trị quốc gia bằng pháp luật; tăng cường tính chuyên nghiệp, hiện đại, công khai, minh bạch.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về thẩm quyền: Rà soát, sửa đổi các luật về tổ chức bộ máy và luật chuyên ngành nhằm minh định ranh giới giữa thẩm quyền lập pháp của Quốc hội và thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm dưới luật của cơ quan hành chính.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quy định pháp luật về thẩm quyền: Quy định chi tiết thẩm quyền quyết định ngân sách, phê chuẩn điều ước quốc tế, thẩm quyền giám sát văn bản quy phạm pháp luật và quy trình giải trình, bỏ phiếu tín nhiệm.
- Nhóm giải pháp bảo đảm hiệu quả thực thi thẩm quyền: Tăng tỷ lệ đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; đổi mới phương thức làm việc tại kỳ họp; nâng cao chất lượng thẩm tra của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban; tăng cường năng lực nghiên cứu, cung cấp thông tin của bộ máy giúp việc.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học
- Làm rõ cơ sở lý luận về thẩm quyền của Quốc hội: Đưa ra định nghĩa khoa học chuẩn xác về khái niệm "thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam", phân tích bản chất pháp lý và cấu trúc của thẩm quyền Quốc hội gắn liền với học thuyết chủ quyền nhân dân và nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Xác định có hệ thống các yếu tố tác động: Chỉ ra 05 yếu tố cơ bản chi phối sự hình thành và vận hành thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam (nguyên tắc quyền lực nhân dân xã hội chủ nghĩa, hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất, vai trò lãnh đạo của Đảng, mức độ thực hành dân chủ trực tiếp, và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng hội nhập quốc tế).
- Đánh giá khách quan thực trạng quy định và thực thi: Phân tích toàn diện những điểm tích cực cùng các bất cập trong quy định của Hiến pháp 2013 và các luật liên quan; chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trong thực thi quyền lập pháp, giám sát và quyết định vấn đề quan trọng.
- Xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp khả thi: Đề xuất 03 nhóm giải pháp pháp lý và tổ chức thực thi nhằm hoàn thiện thẩm quyền của Quốc hội, đáp ứng mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW.
Kiến nghị và ứng dụng thực tiễn
- Luận án cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao tỷ lệ đại biểu chuyên trách, tăng cường quyền hạn giám sát và minh bạch hóa quy trình lập pháp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở thẩm quyền chung của thiết chế Quốc hội, không đi sâu phân tích cơ cấu thẩm quyền riêng của từng chủ thể nội bộ như Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban chuyên môn hay từng đại biểu Quốc hội. Đồng thời, nghiên cứu giới hạn ở góc độ khoa học luật học, chưa mở rộng phân tích liên ngành dưới lăng kính kinh tế học chính trị hay xã hội học pháp luật.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phân định thẩm quyền giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp; nghiên cứu cơ chế tài phán hiến pháp nhằm kiểm soát tính hợp hiến trong hoạt động lập pháp của Quốc hội Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Lý luận nhà nước và pháp luật.
- Đối với hoạt động lập pháp và hoạch định chính sách: Các phân tích và kiến nghị trong luận án cung cấp cơ sở tham khảo cho Văn phòng Quốc hội, Viện Nghiên cứu lập pháp, Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của Quốc hội trong giai đoạn mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam" như thế nào?
Luận án định nghĩa: Thẩm quyền của Quốc hội là tổng thể những nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội được Nhân dân thông qua bản Hiến pháp của mình giao cho Quốc hội thực hiện theo vị trí, tính chất pháp lý của Quốc hội, được thực hiện theo phương thức riêng và được phân định tương đối rõ ràng với các cơ quan nhà nước khác trên cơ sở quy định của Hiến pháp và luật.
2. Luận án chỉ ra những yếu tố nào tác động đến thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam?
Luận án xác định 05 yếu tố cơ bản: (1) Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhân dân trong chế độ xã hội chủ nghĩa; (2) Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (3) Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với Nhà nước; (4) Khả năng, mức độ thực hành dân chủ trực tiếp trên thực tế; (5) Sự phát triển của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình hội nhập quốc tế.
3. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao gồm thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các Ủy ban không?
Không. Luận án chỉ tập trung nghiên cứu thẩm quyền chung của Quốc hội với tư cách là một cơ quan quyền lực nhà nước tối cao thống nhất. Thẩm quyền của các bộ phận cấu thành như Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban hoặc đại biểu Quốc hội chỉ được đề cập bổ trợ nhằm làm rõ thẩm quyền chung của Quốc hội.
4. Về mặt lý luận, luận án đánh giá quan điểm "Quốc hội tập quyền nắm toàn bộ quyền lực nhà nước" như thế nào?
Luận án phân tích rằng quan điểm coi Quốc hội nắm trọn quyền lực rồi ủy quyền lại cho các cơ quan hành pháp và tư pháp là quan điểm xuất hiện trong giai đoạn Hiến pháp 1959 và 1980. Tuy nhiên, theo lý thuyết hiện đại và Hiến pháp 2013, quyền lực nhà nước bắt nguồn từ Nhân dân; Nhân dân không trao toàn bộ quyền lực cho một cơ quan duy nhất. Quốc hội chỉ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được Nhân dân ủy quyền thông qua Hiến pháp, vận hành theo nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện thẩm quyền Quốc hội?
Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về thẩm quyền của Quốc hội; (2) Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung một số quy định pháp luật về thẩm quyền của Quốc hội; (3) Nhóm giải pháp nhằm bảo đảm hiệu quả thực thi thẩm quyền của Quốc hội trên thực tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thẩm quyền của Quốc hội Việt Nam" của Đinh Thị Cẩm Hà là công trình khoa học pháp lý chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về thẩm quyền của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất tại Việt Nam. Dựa trên phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và phương pháp so sánh luật học, luận án đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, các yếu tố chi phối, đồng thời chỉ ra những hạn chế trong quy định và thực thi thẩm quyền từ sau Hiến pháp năm 2013. Các nhóm giải pháp do luận án đề xuất góp phần cung cấp cơ sở khoa học phục vụ yêu cầu tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, đáp ứng mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.