mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu thành ba chƣơng: 4 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Dự án đầu tƣ và thẩm định dự án đầu tƣ 1.1 Dự án đầu tư Đầu tƣ là hoạt động có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng nhƣ của mỗi doanh nghiệp. Đối với mỗi quốc gia, đầu tƣ là tiền đề thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân. Còn đối với các doanh nghiệp, vai trò của đầu tƣ đƣợc thể hiện ngay từ giai đoạn hình thành doanh nghiệp khi chủ doanh nghiệp bỏ vốn, công sức… để xây dựng những cơ sở vật chất đầu tiên cho hoạt động kinh doanh. Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tƣ tuy nhiên có thể hiểu một cách đơn giản rằng đầu tƣ là quá trình sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.
Theo luật đầu tƣ đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2006, “ Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề xuất trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. Mỗi dự án đầu tƣ thƣờng bao gồm các mục tiêu cần đạt đƣợc khi thực hiện dự án, các hoạt động cụ thể của dự án và nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án, đƣợc trình bày chi tiết và cụ thể. Xuất phát từ những đặc điểm của hoạt động đầu tƣ mà trong quá trình nghiên cứu soạn thảo dự án, chủ đầu tƣ phải chú ý đảm bảo những yêu cầu sau: Tính khoa học: Dự án phải đƣợc xây dựng từ những nguồn thông tin trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng; các nội dung trong đó phải có sự liên hệ logic và chặt chẽ; có phƣơng pháp tính toán chính xác và đƣợc trình bày cụ thể rõ ràng. Đây là yêu cầu cần đáp ứng trƣớc tiên để đảm bảo cho việc triển khai và thực hiện thành công dự án.
6 Tính pháp lý: Dự án lập ra phải có cơ sở pháp lý vững chắc, không trái pháp luật, không đi ngƣợc với chủ trƣơng chính sách và đƣờng lối phát triển của Nhà nƣớc và địa phƣơng. Nếu không đáp ứng đƣợc yêu cầu này, dự án sẽ không thể đƣợc các cơ quan hữu quan cấp phép cho triển khai. Tính thực tiễn: Tức là các số liệu tính toán trong dự án không phải là mơ hồ, hƣ cấu. Các nội dung đề cập đến cần cụ thể, có căn cứ, xuất phát từ thực tế điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội.
Điều này để đảm bảo cho dự án phải có khả năng triển khai và ứng dụng trong thực tế. Tính thống nhất: Đƣợc hiểu là nội dung, hình thức, các bƣớc tiến hành dự án cần tuân theo những quy định chung, những thông lệ quốc tế. Yêu cầu này để giúp các bên tham gia dự án, các tổ chức tài trợ, các cơ quan có thẩm quyền dễ dàng trong việc xem xét và ra quyết định. Tính giả định: Dự án đƣợc lập ra ở thời điểm hiện tại và trong quá trình lập dự án, chủ đầu tƣ buộc phải đƣa ra những dự báo về chi phí, giá cả, về tình hình thị trƣờng… trong tƣơng lai để từ đó tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và đề ra đƣờng lối phát triển cho dự án.
Tính giả định là một tất yếu trong quá trình xây dựng dự án. Tuy vậy, những giả định đƣa ra cần dựa trên sự trung thực, khách quan, có căn cứ khoa học để giảm đến mức thấp nhất sự khác biệt giữa giả định đƣa ra và tình hình thực tế, từ đó giảm thiểu rủi ro độ bất định trong quá trình thực hiện dự án. Thẩm định dự án đầu tư Thẩm định dự án đầu tƣ là việc phân tích, đánh giá, xem xét một cách khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hƣởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án để từ đó ra các quyết định đầu tƣ, cho phép đầu tƣ hay ra các quyết định tài trợ. 7 Thẩm định dự án đầu tƣ bao gồm các nội dung: Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án Đầu tƣ dự án là quá trình lâu dài và chứa đựng rất nhiều rủi ro.
Do đó, với mỗi một dự án, việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tƣ và những mục tiêu mà dự án đạt đƣợc là mối quan tâm hàng đầu của cán bộ thẩm định. Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra xem xét gồm: + Giấy đề nghị vay vốn Thông qua Giấy đề nghị vay vốn là cơ sở ban đầu để ngân hàng có cách nhìn tổng quan về nhu cầu vốn mà doanh nghiệp cần huy động nhƣ số tiền vay, thời hạn vay, mục đích sử dụng tiền vay, các cam kết về việc sử dụng tiền vay. Về phía doanh nghiệp, giấy đề nghị vay vốn thể hiện nhu cầu vay cũng nhƣ cam kết tính pháp lý của mình. + Hồ sơ về khách hàng vay vốn Hồ sơ vay vốn đối với dự án là bắt buộc.
Nó là căn cứ pháp lý để ngân hàng phân tích đánh giá năng lực tài chính của công ty, năng lực thi công và tổ chức thực hiện dự án qua đó xác định số vốn có thể giải ngân cho dự án, hồ sơ vay vốn thƣờng bao gồm hồ sơ pháp lý nhƣ đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế, điều lệ hoạt động của công ty, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trƣởng, hồ sơ năng lực của công ty, báo cáo tài chính. + Hồ sơ về đảm bảo nợ vay Việc xem xét hồ sơ đảm bảo nợ vay là cần thiết đối với bất kỳ một khoản vay liên quan đến dự án đầu tƣ bởi hồ sơ đảm bảo nợ vay về phía ngân hàng cần thiết để hạn chế các rủi ro của ngân hàng. Một dự án đƣợc đánh giá là tốt đạt hiệu quả cao thì vẫn cần có hồ sơ đảm bảo do có những dự án chỉ trên lý thuyết đƣợc đánh giá là rất cao xong triển khai trên thực tế lại không đạt đƣợc kết quả nhƣ kỳ vọng do bị ảnh hƣởng của các nhân tố chủ quan và khách quan. Điều đó có thể gây nên những rủi ro cho ngân hàng.
8 Thẩm định về thị trường của dự án Dƣới áp lực cạnh tranh nhƣ hiện nay, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trƣờng sẽ quyết định trực tiếp đến sự thành bại của dự án. Vì vậy, việc thẩm định kĩ phƣơng diện thị trƣờng của dự án là rất cần thiết. Khía cạnh này cho phép thấy đƣợc đầu ra của dự án có thực hiện đƣợc không khi dự án đƣợc tiến hành. Vì vậy nội dung của thẩm định là kiểm tra, xem xét sản phẩm của dự án đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu trong nƣớc hay bán trên thị trƣờng quốc tế.
Dự án có những ƣu thế và bất lợi gì so với các đối thủ cạnh tranh. Lƣu ý đến xu hƣớng sản phẩm xét theo trình độ phát triển công nghệ và chu kỳ sản phẩm. Xem xét thị trƣờng là cơ sở cho việc lựa chọn quy mô của dự án, lựa chọn thiết bị, công suất và dự kiến khả năng tiêu thụ. Phân tích và dự đoán đúng về thị trƣờng là một công việc khó khăn, song độ chính xác của phân tích thị trƣờng sẽ ảnh hƣởng tới thành công của dự án.
Nội dung thẩm định thị trƣờng bao gồm: + Đánh giá nhu cầu sản phẩm của dự án Nhà đầu tƣ cần phân tích quan hệ cung – cầu sản phẩm, định dạng sản phẩm của dự án, đặc tính nhu cầu đối với sản phẩm, tình hình sản xuất tiêu thụ các sản phẩm thay thế tính đến thời điểm thẩm định. Bên cạnh đó nhà đầu tƣ cần xác định nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tƣơng lai đối với sản phẩm đầu ra của dự án, ƣớc tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trƣờng nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án. Nhu cầu về sản phẩm gia tăng trong tƣơng lai cộng với thị trƣờng mở rộng không những trong nƣớc mà còn xuất khẩu ra nƣớc ngoài cho thấy đƣợc sự cần thiết đầu tƣ vào dự án. 9 + Đánh giá về cung sản phẩm Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nƣớc hiện tại của sản phẩm dự án nhƣ thế nào, các nhà sản xuất trong nƣớc đã đáp ứng bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu.
Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc hay sản phẩm nhập khẩu có ƣu thế cạnh tranh hơn. Hiện có bao nhiêu nhà sản xuất đang sản xuất và cung cấp sản phẩm này, dây truyền công nghệ sản xuất của các nhà sản xuất có hiện đại không. Dự đoán biến động của thị trƣờng trong tƣơng lai khi có các dự án khác, đối tƣợng khác cùng tham gia vào thị trƣờng sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án. Khi có dự án tƣơng tự đƣợc lập thực hiện thì khả năng cạnh tranh của dự án nhƣ thế nào, có cần cải tiến sản phẩm của dự án nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng không.
+ Thị trƣờng mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xem xét đánh giá về các thị trƣờng mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là thay thế hàng nhâp khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trƣờng nội địa của các nhà sản xuất khác. Để đánh giá khả năng đạt đƣợc các mục tiêu thị trƣờng, cán bộ thẩm định cần đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự á n đối với: - Thị trƣờng nội địa: Hình thức mẫu mã, chất lƣợng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trƣờng có ƣu nhƣợc điểm gì. Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của ngƣời tiêu dùng hay xu hƣớng tiêu dùng không.