Luận văn tmu thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh thanh hóa

Tài liệu nghiên cứu Luận văn tmu thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

0.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

0.3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về cho vay dự án đầu tư của ngân hàng thương mại

1.1.1. Đầu tư và dự án đầu tư

1.1.1.1. Đầu tư
1.1.1.2. Dự án đầu tư

1.2. Thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm thẩm định và thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.2.1.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
1.2.1.2. Thẩm định dự án đầu tư

1.2.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

1.2.2.1. Xác định tổng vốn đầu tư
1.2.2.2. Xác định nguồn vốn, cơ cấu vốn, sự đảm bảo của nguồn vốn với tài trợ cho dự án và tiến độ bỏ vốn
1.2.2.3. Xác định chi phí sản xuất và giá thành
1.2.2.4. Xác định doanh thu và lợi nhuận
1.2.2.5. Xác định dòng tiền dự kiến
1.2.2.6. Tính toán chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn của dự án
1.2.2.7. Xác định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án (hiệu quả đầu tư)

1.3. Chất lượng thẩm định tài chính dự án và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng thương mại

1.3.1. Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1. Giới thiệu chung về cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu và tổ chức

2.1.3. Vài nét về hoạt động cho vay theo dự án đầu tư của ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á Chi nhánh Thanh Hóa

2.1.3.1. Công tác huy động vốn
2.1.3.2. Hoạt động cho vay
2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Thanh Hóa

2.2. Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

2.2.1. Quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

2.2.2. Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

2.2.2.1. Thu thập và xử lý thông tin về khách hàng
2.2.2.2. Thẩm định vốn đầu tư
2.2.2.3. Thẩm định doanh thu, chi phí, dòng tiền của dự án
2.2.2.4. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án và khả năng trả nợ của dự án
2.2.2.5. Xác định bảng cân đối khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn đầu tư
2.2.2.6. Thẩm định các điều kiện đảm bảo an toàn vốn vay

2.3. Một số đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

2.3.1. Những ưu điểm đạt được

2.3.2. Những hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư và nguyên nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

2.3.2.1. Về quy trình và công tác tổ chức thẩm định
2.3.2.2. Về phương pháp thẩm định
2.3.2.3. Về nội dung thẩm định
2.3.2.4. Về nguồn nhân lực
2.3.2.5. Các hạn chế khác
2.3.2.6. Nguyên nhân khác

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH THANH HÓA

3.1. Định hướng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

3.2.1. Giải pháp về quy trình thẩm định

3.2.2. Giải pháp về nội dung thẩm định

3.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực

3.2.4. Tăng cường công tác Thu thập và xử lý thông tin. Một số giải pháp khác

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

3.3.1. Với chính phủ và các bộ ngành liên quan

3.3.2. Với ngân hàng nhà nước

3.3.3. Với ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á

3.3.4. Với các khách hàng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ GỢI Ý CHO CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Đông Nam Á

Thẩm định tài chính dự án đầu tư là một quy trình quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. Tại ngân hàng Đông Nam Á - Chi nhánh Thanh Hóa, quy trình này không chỉ giúp đánh giá tính khả thi của dự án mà còn đảm bảo an toàn cho nguồn vốn đầu tư. Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư giúp ngân hàng xác định được rủi ro và lợi nhuận tiềm năng, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

1.1. Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thẩm định tài chính dự án đầu tư là quá trình đánh giá các yếu tố tài chính liên quan đến dự án, bao gồm chi phí, doanh thu, và lợi nhuận dự kiến. Quy trình này giúp ngân hàng xác định khả năng trả nợ của doanh nghiệp và tính khả thi của dự án.

1.2. Vai trò của thẩm định tài chính trong cho vay

Thẩm định tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Nó giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác, đảm bảo rằng các dự án được tài trợ có khả năng sinh lời và khả năng trả nợ cao.

II. Những thách thức trong thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Đông Nam Á

Mặc dù thẩm định tài chính dự án đầu tư là một quy trình quan trọng, nhưng ngân hàng Đông Nam Á - Chi nhánh Thanh Hóa vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu thông tin, sự biến động của thị trường và khả năng dự đoán doanh thu là những yếu tố gây khó khăn trong quá trình thẩm định.

2.1. Thiếu thông tin và dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất trong thẩm định tài chính là việc thiếu thông tin chính xác và đầy đủ từ phía doanh nghiệp. Điều này có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong việc cho vay.

2.2. Rủi ro từ biến động thị trường

Thị trường luôn biến động, và điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của dự án. Ngân hàng cần phải có các phương pháp thẩm định linh hoạt để ứng phó với những thay đổi này.

III. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư hiệu quả tại ngân hàng Đông Nam Á

Để nâng cao chất lượng thẩm định tài chính, ngân hàng Đông Nam Á - Chi nhánh Thanh Hóa cần áp dụng các phương pháp thẩm định hiện đại. Việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính và mô hình dự báo sẽ giúp cải thiện độ chính xác trong việc đánh giá dự án.

3.1. Sử dụng mô hình phân tích tài chính

Mô hình phân tích tài chính giúp ngân hàng đánh giá được các chỉ tiêu tài chính quan trọng như tỷ suất lợi nhuận, dòng tiền và khả năng trả nợ của dự án. Điều này giúp đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.2. Đánh giá rủi ro tài chính

Đánh giá rủi ro tài chính là một phần không thể thiếu trong thẩm định. Ngân hàng cần xác định các yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng đến dự án và đưa ra các biện pháp giảm thiểu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thẩm định tài chính tại ngân hàng Đông Nam Á

Thẩm định tài chính dự án đầu tư không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng tại ngân hàng Đông Nam Á - Chi nhánh Thanh Hóa. Các dự án được thẩm định kỹ lưỡng đã mang lại lợi nhuận cao và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

4.1. Kết quả từ các dự án đã thẩm định

Nhiều dự án sau khi được thẩm định đã mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Điều này chứng tỏ rằng quy trình thẩm định tài chính là rất hiệu quả.

4.2. Học hỏi từ các dự án thất bại

Ngân hàng cũng cần rút ra bài học từ những dự án không thành công để cải thiện quy trình thẩm định trong tương lai. Việc phân tích nguyên nhân thất bại sẽ giúp nâng cao chất lượng thẩm định.

V. Kết luận và hướng phát triển thẩm định tài chính tại ngân hàng Đông Nam Á

Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Đông Nam Á - Chi nhánh Thanh Hóa cần được cải thiện và phát triển hơn nữa. Việc áp dụng công nghệ và các phương pháp hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng thẩm định, từ đó đảm bảo an toàn cho nguồn vốn đầu tư.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong thẩm định tài chính, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực.

5.2. Tăng cường hợp tác với các chuyên gia

Hợp tác với các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng thẩm định và đưa ra các quyết định cho vay chính xác hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 Tổng quan về cho vay dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.1 Đầu tư và dự án đầu tư 1.1 Đầu tư  Khái niệm đầu tư theo quan điểm của chủ đầu tư (doanh nghiệp) : Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh để từ đó thu được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận  Khái niệm đầu tư theo quan điểm của xã hội (quốc gia) : Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia 1.2 Dự án đầu tư  Khái niệm: Ở Việt Nam, khái niệm Dự án đầu tư được trình bày trong nghị định 52/1999 NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thơì gian nhất định”. Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai  Phân loại: Trên thực tế, các Dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô ,thời hạn và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại dự án nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động 4 SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng * Phân loại theo quy mô (hay thẩm quyền quyết định): Ở Việt Nam, theo “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP, ngày 29/09/2006 của Chính phủ, dự án đầu tư được phân loại thành 4 nhóm: Dự án quan trọng quốc gia ; Dự án nhóm A ; Dự án nhóm B ; Dự án nhóm C. * Theo nguồn vốn đầu tư: - Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước: bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, các nguồn vốn khác.

- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài: bao gồm: Vốn thuộc các khoản vay của nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển(kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI, vốn đầu tư của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh đối với doanh nghiệp. * Theo tính chất dự án đầu tư: - Dự án đầu tư mới: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới. Thực chất trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trình mới, đòi hỏi có bộ máy quản lý mới. - Dự án đầu tư chiều sâu: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sở các công trình đã có sẵn.

Thực chất trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở rộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trước khi đầu tư. - Dự án đầu tư mở rộng: là dự án nhằm tăng cường năng lực sản xuất – dịch vụ hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã có 5 SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng * Theo lĩnh vực đầu tư: Bao gồm Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ; Dự án đầu tư phát triển công nghiệp ; Dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và Dự án đầu tư phát triển dịch vụ  Đặc điểm của các dự án đầu tư - Giá trị khoản vay lớn Các dự án đầu tư thường là những dự án đầu tư kéo dài. Các dự án này cần đòi hỏi một khoản đầu tư lớn phân bổ trong quá trình thực hiện dự án. Nguồn vốn tự có của các chủ đầu tư khó có thể đáp ứng được nhu cầu của dự án vì vậy rất cần đến sự tài trợ của các Ngân hàng, số tiền đó là rất lớn có thể chiếm trên 50% vốn của dự án.

- Thời gian vay dài Dự án đầu tư có thời hạn đầu tư kéo dài, nguồn vốn đầu tư lớn nên thời gian thu hồi vốn của dự án cũng rất chậm vì vậy nên đòi hỏi các ngân hàng phải tài trợ vốn trong một thời gian dài - Mức độ rủi ro cao Giá trị khoản vay lớn, thời gian vay dài ẩn chưa nhiều rủi ro với dự án và khi dự án gặp rủi ro thì khả năng trả nợ và tiến độ trả nợ cũng bị ảnh hưởng. Mức độ rủi ro của dự án vay vốn cũng chính là rủi ro với các ngân hàng cho vay - Thời gian hoàn vốn chậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại. Vì thế khách hàng chỉ có thể hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau và kéo dài trong nhiều năm.2 Cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Cho vay DAĐT là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của các ngân hàng thương mại. Đó là việc các ngân hàng thương mại hỗ trợ các 6 SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự án đầu tư mà thời gian thu hồi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng.2 Đặc điểm - Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư về thiết bị, máy móc, nhà xưởng, các công trình xây dựng cơ bản nên thời hạn cho vay thường dài.

Do vậy, cho vay theo dự án đầu tư thuộc loại tín dụng trung, dài hạn. - Đối với các dự án đầu tư vào thiết bị, máy móc thì đối tượng cho vay là các thiết bị, máy móc trong dự án. Loại tài sản này sau khi hoàn thành lắp đặt sẽ được sử dụng ngay nên ngân hàng tiến hành thu nợ theo định kỳ dựa trên số tiền trích khấu hao định kỳ của những tài sản này và một số nguồn khác. - Đối với các dự án là các công trình phải qua quá trình xây dựng cơ bản thì đối tượng cho vay là các chi phí phát sinh trong thời gian xây dựng cơ bản để hoàn thành công trình, kể cả chi phí trả lãi vay nếu được tính vào giá thành công trình.

Do vậy, sau khi hoàn thành công trình và quyết đoán được duyệt ngân hàng và khách hàng vay sẽ chính thức xác nhận số nợ của khoản vay và xác định kỳ hạn nợ cuối cùng và kế hoạch trả nợ định kỳ.3 Vai trò của cho vay dự án đầu tư  Đối với doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan, các doanh nghiệp nãy sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình.Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các dự án đóng vai trò rất quan trọng như:  Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục: Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp luôn luôn phải thay đổi, cải tiến mặt hàng, công nghệ máy móc để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.Trên thực tế không có một doanh nghiệp nào đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, giúp các doanh nghieephh hoạt động được đảm bảo liên tục. 7 SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng  Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thì các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả cả vốn lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp có làm ăn hiệu quả hay không.Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng thì phải có phương án sản xuất khả thi.Không chỉ là thu hồi được vốn mà mục tiêu là lợi nhuận đạt được và trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.  Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp: Trong một nền kinh tế thị trường như hiện nay hiếm có doanh nghiệp nào dung vốn tự có để sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.  Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại được vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh và thiếu vốn thì làm doanh nghiệp mất cơ hội trên thị trường như vậy có thể đáp ứng kịp thời thì các doanh nghiệp tìm đến tín dụng ngân hàng.  Đối với ngân hàng: Có thể nói cho vay dự án đầu tư có thể mang lại cho ngân hàng nguồn lợi nhuận không hề nhỏ, các dự án thường vay lượng vồn lớn tạo doanh thu từ lãi của ngân hàng khi đầu tư có hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ