phần mở đầu, phần kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thẩm định tài chính trong cho vay doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng thƣơng mại 8 Chƣơng 2: Thực tạng về thẩm định tài chính trong cho vay doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính trong cho vay doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng thƣơng mại. Theo Luật ngân hàng Pháp năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính” Theo Luật các TCTD Việt Nam thì “NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” Tựu chung về định nghĩa các NHTM hoạt động đều có chung mục đích thu lợi nhuận thông qua hoạt động thanh khoản, nhận tiền gửi và cấp tín dụng cho KH.
Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang tính chất tổng hợp Khi sản xuất phát triển thì nhu cầu trao đổi mở rộng sản xuất giữa các vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia tăng lên, để khác phục sự khác biệt về tiền tệ giữa các khu vực thì thì xuất hiện các thƣơng gia làm nghề đổi tiền Khi trao đổi hàng hoá phát triển quay trở lại kích thích sản xuất hàng hóa Cùng với sự phát triển đó, các nghiệp vụ đƣợc phát triển dần nhƣ giữ tiền hộ, chi trả hộ trên cơ sở đó thực hiện hoạt động tín dụng Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, với hoạt động thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho KH trong nền kinh tế quốc dân 10 NHTM có các đặc trƣng cơ bản sau đây: - Là tổ chức đƣợc phép nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả - Sử dụng tiền gửi của KH để cho vay, chiết khấu, đầu tƣ… - Thực hiện các khoản thanh toán và các dịch vụ ngân hàng cho KH Những tổ chức tín dụng nào có đầy đủ ba đặc trƣng trên mới đƣợc coi là NHTM. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thƣơng mại. Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM Doanh nghiệp là một trong những chủ thể của nền kinh tế quốc dân và chiếm vị trí quan trọng trong danh mục KH vay vốn của các NHTM Chính vì vậy, khi nói đến hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp là nói đến hoạt động cho vay đối với nền kinh tế của ngân hàng Theo Điều 2, Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN do NHNN ban hành ngày 30/12/2016 Quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Nhƣ vậy có thể thấy, cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của NHTM Để ngân hàng tồn tại và vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quả. Ngân hàng trao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, khách hàng dùng số vốn này đầu tƣ vào SXKD kiếm lời, đảm bảo trả nợ gốc và lãi cho NHTM.
Phân loại hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM Căn cứ vào thời hạn cho vay Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với NHTM vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng nói chung cũng nhƣ khả năng hoàn trả của KH: Thời gian cho vay càng dài thì rủi ro 11 càng lớn nên lãi suất càng cao Hơn nữa, việc phân chia theo thời gian còn giúp NHTM đảm bảo sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động đƣợc và số tiền cho vay Theo thời gian, các khoản vay của NH đƣợc phân thành: + Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động cho các DN và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. + Cho vay trung hạn: Là các món vay có khoảng thời gian trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay trung hạn chủ yếu đƣợc mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lƣu động thƣờng xuyên của các DN, đặc biệt là những DN mới thành lập… + Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm Cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản nhƣ xây dựng nhà ở, sân bay, cầu đƣờng, các thiết bị, phƣơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới… Phân loại theo phương pháp hoàn trả: Cho vay trả góp là hình thức cho vay mà khi vay vốn tổ chức tín dụng và KH xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay KH phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả trong nhiều kỳ hạn trong thời gian vay Loại cho vay này áp dụng với những khoản vay có giá trị lớn, hoặc thu nhập của ngƣời vay không đủ để trả nợ trong một kỳ Thông thƣờng, cho vay trả góp có thể thực hiện theo các phƣơng pháp: + Phƣơng pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi theo số dƣ vào cuối mỗi định kỳ + Phƣơng pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ Cho vay phi trả góp là loại cho vay đƣợc thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa thuận 12 Cho vay hoàn trả theo yêu cầu (áp dụng trong trƣờng hợp cho vay thấu chi) Phân loại theo xuất xứ tín dụng: Dựa vào căn cứ này, cho vay KHDN đƣợc chia thành: Cho vay trực tiếp: Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu, đồng thời ngƣời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc mua lại các khế ƣớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay vốn: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay mà ngân hàng cung ứng với điều kiện KH vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Cho vay có bảo đảm không phải bằng tài sản: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thân KH, cho vay theo chỉ định của Chính phủ 1.