Chương 1). Lưu lượng nước thải được tính trong phần tài chính chỉ chiếm 50% lưu lượng nước thải của toàn thành phố, do đây là phần tài chính dự án thực sự thu được và dựa vào lưu lượng nước cấp của Công ty cấp nước Bạc Liêu. Lưu lượng nước thải bằng 17. - Số ngày trong năm: 365 ngày.4 Chi phí hoạt động của dự án Chi phí của dự án bao gồm chi phí đầu tư, vận hành, quản lý… Dự án xử lý nước thải là loại hình được khuyến khích đầu tư nên dự án được tính thuế với mức 10% trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp trong suốt vòng đời dự án8.
- Chi phí công nhân: Tính theo giá ký hợp đồng và tăng theo lạm phát hàng năm, chi tiết chi phí lao động cho từng loại, cấp bậc. - Chi phí quản lý: Được xác định bằng 1% doanh thu. 8 Chính phủ (2008) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 - Chi phí nguyên liệu: Được tính toán dựa trên mức ước lượng sử dụng trong một năm và tăng theo lạm phát.2 Khung phân tích kinh tế Trong phần phân tích kinh tế, tác giả tính toán bằng cách sử dụng bằng phương pháp hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế, cụ thể là sử dụng hệ số chuyển đổi để giá tài chính từ bảng ngân lưu tài chính đã được xây dựng trước đó thành giá kinh tế theo từng khoản mục, từ đó ta sẽ được ngân lưu kinh tế.1 Phương pháp phân tích kinh tế Phân tích kinh tế của dự án là đánh giá dự án trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế. Lợi ích ròng của được xác định sẽ là tiêu chí để đánh giá dự án thông qua việc xác định chi phí và lợi ích của việc có và không có dự án.
Khi không có dự án toàn bộ nước thải sẽ thải toàn bộ ra sông Bạc Liêu – Cà Mau, còn khi có dự án thì nước thải được tập trung vào hệ thống xử lý nước thải, nước đầu ra sau xử lý được thải vào kênh Bạc Liêu – Cà Mau sau khi được xử lý. Phân tích chi phí – lợi ích sẽ được áp dụng trong quá trình thẩm định dự án để đánh giá tác động kinh tế, định giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV) và suất sinh lợi nội tại kinh tế (EIRR). Dòng ngân lưu kinh tế được thể hiện trong suốt vòng đời của dự án tại các thời điểm khác nhau. Do đó để thể hiện dòng ngân lưu của dự án tại một thời điểm phải chiết khấu dòng ngân lưu về cùng một thời điểm.
Dự án được cho là khả thi về mặt kinh tế khi giá trị hiện tại ròng kinh tế là không âm (lớn hơn hoặc bằng 0). ENPV được tính dựa theo công thức sau9: Trong đó: ENPV: Giá trị hiện tại ròng kinh tế 9 Jenkins và Harberger (1995) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Bt: Lợi ích kinh tế của năm thứ t Ct: Chi phí kinh tế của năm thứ t r: Suất chiết khấu kinh tế EIRR là suất chiết khấu mà tại đó làm cho ENPV bằng 0. Trong thực hiện dự án ngoài việc đánh giá ENPV thì EIRR cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá dự án. EIRR nói lên khả năng sinh lời của dự án, dự án được đánh giá cao khi EIRR lớn hơn hoặc bằng chi phí cơ hội vốn của dự án.
Trong phần này suất chiết khấu kinh tế được sử dụng là 8%/năm.10 Để tạo ra những lợi ích thì dự án cũng cần có những chi phí đầu tư ban đầu và vận hành. Do đó trong dự án xây dựng HTXL nước thải thì chi phí này bao gồm: Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành, chi phí quản lý. Các thông số kinh tế được chuyển đổi từ giá tài chính dựa trên hệ số chuyển đổi tương ứng có tính đến sự biến dạng của thị trường.2 Hệ số chuyển đổi kinh tế Tỷ giá hối đoái trong luận văn sử dụng để phân tích là tỷ giá hối đoái chính thức. Tỷ giá hối đối này do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định.
Còn tỷ giá hối đối trong phân tích kinh tế phản ánh chi phí cơ hội của ngoại tệ mà dự án sử dụng hay tạo ra. Hệ số điều chỉnh tỉ giá hối đoái được xác định bằng thâm hụt ngoại tệ giai đoạn 2000 – 2010 và được xác định như sau: AER = OER x HAE Trong đó: AER: Tỷ giá hối đoái điều chỉnh 10 Nguyễn Phi Hùng (2010). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 OER: Tỷ giá hối đoái chính thức HAE: Hệ số điều chỉnh tỷ giá Ct : Các khoản chi hàng năm bằng ngoại tệ Tt: Các khoản thu hàng năm bằng ngoại tệ n: Số năm lấy số liệu thống kê 2.3 Lợi ích kinh tế của dự án Dự án xây dựng HTXL nước thải của Thành phố Bạc Liêu ra đời sẽ giải quyết vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường cho người dân khu vực nội ô thành phố. Hiện tại, nguồn nước sông và kênh rạch các khu vực nội ô của thành phố đã ô nhiễm trên mức độ cho phép của cột B, QCVN 14:2008/BTNMT, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.
Vì vậy lợi ích kinh tế lớn nhất của dự án là chi phí để khám chữa bệnh do dịch bệnh từ nguồn nước thải đô thị gây ra, đảm bảo cảnh quan cho phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Và tác động tích cực của dự án trong việc đảm bảo sức khỏe, nâng cao chất lượng cho người dân và cải thiện môi trường nước cho nuôi trồng thủy sản. Trong luận văn sẽ đánh giá phần lợi ích lớn nhất mà người dân có được là giảm chi phí khám chữa bệnh khi dự án được xây dựng so với lúc chưa có dự án.4 Xác định lưu lượng nước thải Lưu lượng nước thải được sử dụng trong phần kinh tế là lưu lượng của cả thành phố Bạc Liêu, bao gồm lưu lượng của Công ty cấp nước và lưu lượng người dân sử dụng nước sông và nước ngầm thải ra. Như vậy, lưu lượng nước thải kinh tế của thành phố là: 44.3 Phân tích xã hội Trong phần phân tích xã hội sẽ nhằm xác định các nhóm đối tượng được hưởng lợi và nhóm bị thiệt hại khi dự án được thực hiện, để xác định lợi ích xã hội thì luận văn sẽ xác định ngoại tác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 thông qua việc xác định chênh lệch giữa dòng tiền kinh tế và dòng tiền tài chính ở cùng một suất chiết khấu.4 Khung phân tích PPP – hợp tác công tư Trong phần này sẽ dựa vào ngân lưu ròng của dự án và phân tích độ nhạy của dự án.
Các quy định của nhà nước về hợp tác công tư (PPP), đề nghị các mức đầu tư hợp lý để tư nhân tham gia nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Việc hợp tác của khu vực tư nhân dựa vào Quyết định 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc Ban hành Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công – tư. Theo quy định thì tổng giá trị tham gia của Nhà nước không vượt quá 30% tổng mức đầu tư của Dự án. Vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư trong Dự án phải đảm bảo tối thiểu bằng 30% vốn của khu vực tư nhân tham gia Dự án.
Nhà đầu tư có thể huy động vốn vay thương mại và các nguồn vốn khác (không có bảo lãnh của Chính phủ) tới mức tối đa bằng 70% phần vốn của khu vực tư nhân tham gia Dự án.1: Cơ cấu vốn giữa khu vực tư nhân và khu vực công Dự án PPP Vốn chủ sở hữu khu vực tư Vốn chủ sở hữu khu vực nhân (tối thiểu 70%) nhà nước (tối đa 30%) 100% Phần vốn bắt buộc Phần vốn huy động (tối thiểu 30%) (không bảo lãnh của nhà nước, (tối đa 70%) Nguồn: Tác giả thực hiện theo Quyết định 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Tóm lại, Chương 2 đã giới thiệu trình bày các quan điểm phân tích dự án và nêu lên các phương pháp phân tích được sử dụng trong phân tích tài chính, phân tích PPP và phân tích kinh tế - xã hội, khung phân tích dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Chương 3: MÔ TẢ DỰ ÁN Chương này giới thiệu khái quát về dự án. Bao gồm các mục giới thiệu dự án, mục tiêu, nguồn vốn của dự án, sơ đồ cấu trúc và công nghệ xử lý nước thải của toàn bộ dự án.1 Giới thiệu Dự án Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải do UBND thành phố Bạc Liêu làm chủ đầu tư. Dự án sẽ được xây dựng trên diện tích 3,076 ha trong 2 năm từ 2014 – 2015.
Tổng công suất thiết kế của hệ thống là 45.000 m3/ngày, dự kiến đi vào hoạt động vào năm 2016. Việc xây dựng HTXL nước thải sẽ xử lý lượng nước thải của người dân sau khi sử dụng nguồn nước sạch được thải bỏ. Nước thải sau khi được xử lý sẽ đảm bảo chất lượng trước khi thải vào nguồn tự nhiên.Vị trí hệ thống xử lý và khu vực thu gom nước thải được trình bày trong Hình 3.1: Vị trí dự kiến của HTXL nước thải thành phố Bạc Liêu Theo báo cáo của Trung tâm Dịch vụ vệ sinh và môi trường đô thị, hệ thống thoát nước thành phố Bạc Liêu là hệ thống thoát nước chung bao gồm cả nước thải và nước mưa với tổng chiều dài các loại cống khoảng 46.434 hố ga, hệ thống cống khác; có 19 cửa xả nước thải trên các tuyến đường nội ô và nước thải được thải ra sông Bạc Liêu - Cà Mau. Ngoài ra, còn có 04 trạm bơm có công suất khoảng 10.000 m3/giờ để bơm nước cưỡng bức khi nội ô TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 thành phố bị ngập nước.
Tuy nhiên đây chỉ là hệ thống cống thoát nước ra kênh Bạc Liêu – Cà Mau mà không có hệ thống xử lý nước thải.2: khu vực thu gom nước thải của thành phố Nguồn: Báo cáo tiền khả thi Dự án xử lý nước thải sinh hoạt Thành phố Bạc Liêu,2012 Hệ thống cống được dùng chung cho thoát nước mưa và nước thải, được xây dựng trên địa hình tự nhiên, nước tự chảy và độ dốc thủy lực thấp. Hệ thống thoát nước trung tâm thành phố mới chỉ đáp ứng được 60% nhu cầu và các vùng ven là 20 – 25%. Theo đánh giá của công ty thoát nước và môi trường đô thị tại địa phương thì hiện nay 50% tuyến cống đã bị hư hỏng nặng, 30% tuyến cống cũ đã bị xuống cấp và chỉ khoảng 20% tuyến cống mới xây dựng là còn tốt.