Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp trong nước đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thực thể kinh tế nước ngoài. Để củng cố vị thế, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và gia tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp bắt buộc phải nâng cao năng lực quản trị, nhận diện rủi ro và nắm bắt kịp thời các cơ hội đầu tư thông qua các dự án trung và dài hạn. Đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV/SME) – nhóm đối tượng thường có tiềm lực tài chính hạn chế và thiếu tài sản tích lũy lớn, nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch mang tính quyết định.

Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng đầu tư của ngân hàng thương mại luôn gắn liền với rủi ro tín dụng do thời gian vay dài, quy mô vốn lớn và độ bất định cao của môi trường kinh doanh. Chất lượng và độ an toàn của danh mục cho vay phụ thuộc trực tiếp vào tính chuẩn xác của công tác thẩm định dự án đầu tư. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) – Chi nhánh Tây Sơn, đứng trước sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn, việc hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn đối với nhóm khách hàng DNNVV là yêu cầu cấp thiết nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, giảm thiểu nợ xấu và bảo đảm tăng trưởng an toàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu tư và công tác thẩm định dự án cho vay của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Tây Sơn trong giai đoạn 2017 – 2021; làm rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi và các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay đối với DNNVV tại Chi nhánh Tây Sơn và hệ thống MB Bank trong giai đoạn định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư đối với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Tây Sơn (địa chỉ hiện tại: Tầng 1–3, số 539 Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội; địa chỉ trước ngày 21/06/2021: số 355 Trường Chinh).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2017 – 2021 và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng: Khóa luận vận dụng quan điểm học thuật về thẩm định dự án đầu tư của các chuyên gia kinh tế:

  • Theo TS. Lương Hương Giang, thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và tính hiệu quả, từ đó ra quyết định đầu tư hoặc tài trợ vốn. Thẩm định bao quát các khía cạnh kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường, kỹ thuật, công nghệ, pháp lý và tài chính dựa trên các định mức nhà nước và thông lệ quốc tế.
  • Khóa luận kế thừa cơ sở lý luận từ giáo trình Kinh tế đầu tư (Phạm Văn Hùng, Từ Quang Phương, 2013) và tài liệu Thẩm định dự án đầu tư (Vũ Công Tuấn) về 5 yêu cầu bắt buộc của thẩm định: tính khách quan, tính khoa học, tính toàn diện, tính kịp thời và tính pháp lý.

Hệ thống căn cứ pháp lý và quy chuẩn định mức:

  • Văn bản pháp luật nhà nước: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 17/2017/QH14); Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 (sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 08/2020/TT-NHNN); Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13; Nghị định số 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình; Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 12/2012/TT-BXD; Luật số 68/2006/QH11 về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • Quy định nội bộ của MB Bank: Quy định về nghiệp vụ tín dụng số 6536/QĐ-HS ban hành ngày 16/01/2022; Quyết định số 27 ban hành ngày 23/12/2012 về Điều lệ và tổ chức hoạt động của MB; Quy định số 683 ban hành ngày 03/02/2013 về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng; Quyết định số 524 ban hành ngày 29/05/2012 hướng dẫn thực hiện thẩm định và đề xuất trực tiếp đối với khách hàng doanh nghiệp.

Khung phân tích tài chính doanh nghiệp: Khóa luận áp dụng hệ thống 19 chỉ tiêu tài chính được phân bổ theo 4 nhóm chính:

  1. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời.
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả quản lý tài sản: Vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần.
  3. Nhóm chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản: Tỷ lệ tổng nợ phải trả/tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu, hệ số tài sản cố định/vốn chủ sở hữu, tốc độ gia tăng tài sản, khả năng trả nợ gốc trung và dài hạn.
  4. Nhóm chỉ tiêu thu nhập và sinh lời: Tỷ số lợi nhuận gộp/doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần, ROE, ROA, hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thẩm định theo trình tự: Tiếp cận biện chứng từ thẩm định tổng quát (pháp lý, sự phù hợp quy hoạch) đến thẩm định chi tiết (năng lực quản trị, kỹ thuật, tài chính, thị trường).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu chỉ tiêu: Đối chiếu các thông số kinh tế - kỹ thuật, chi phí đầu tư của dự án với định mức ngành và quy chuẩn pháp lý.
  • Phương pháp dự báo: Vận dụng phương pháp ngoại suy thống kê, hồi quy tương quan và hệ số co giãn của cầu để dự báo sản lượng, doanh thu và chi phí hoạt động.
  • Phương pháp phân tích độ nhạy: Đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cốt lõi (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn T) khi các biến số như giá phòng, công suất khai thác, doanh thu, chi phí thay đổi.
  • Phương pháp triệt tiêu rủi ro và phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực kỹ thuật đặc thù và phân loại rủi ro theo hai giai đoạn: giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn vận hành khai thác.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh của MB Chi nhánh Tây Sơn giai đoạn 2017 – 2021; cơ sở dữ liệu tín dụng của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC); hệ thống phần mềm cảnh báo rủi ro tự động CRA và hệ thống ngân hàng lõi T24 của MB; cùng hồ sơ thẩm định thực tế của các dự án vay vốn điển hình tại chi nhánh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, vai trò và quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại. Thẩm định là cơ sở để ngân hàng xác định hạn mức cho vay, thời hạn, tiến độ giải ngân, kỳ hạn trả nợ và các điều kiện ràng buộc nhằm đảm bảo an toàn vốn.

Nội dung thẩm định toàn diện bao gồm:

  • Thẩm định khách hàng vay vốn: Đánh giá tư cách pháp lý (giấy phép kinh doanh, điều lệ, thẩm quyền đại diện, biên bản bổ nhiệm); năng lực quản lý điều hành và kinh nghiệm của ban lãnh đạo; năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính qua bảng 19 chỉ tiêu chuyên sâu; tính pháp lý, tính thanh khoản và giá trị định giá của tài sản bảo đảm (TSBĐ); xếp hạng tín dụng nội bộ theo thang điểm từ AAA, AA, A đến BBB, BB, B.
  • Thẩm định dự án đầu tư: Thẩm định tính pháp lý của dự án (chủ trương đầu tư, quy hoạch ngành/địa phương, giấy phép xây dựng); thẩm định khía cạnh thị trường (cung - cầu, định vị sản phẩm, khả năng cạnh tranh); thẩm định khía cạnh kỹ thuật - công nghệ (địa điểm, quy mô, dây chuyền thiết bị, giải pháp xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường); thẩm định khía cạnh tài chính (tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, dòng tiền dự trù và khả năng trả nợ).

Chương 1 cũng thiết lập các chỉ tiêu đánh giá kết quả thẩm định: số dự án cho vay trên số dự án thẩm định, tỷ lệ dự án hiệu quả, quy mô dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu (ngưỡng an toàn dưới 3%), thời gian xử lý hồ sơ thẩm định và doanh thu từ hoạt động cho vay dự án. Các nhân tố ảnh hưởng được phân tích thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (năng lực cán bộ, chất lượng thông tin, quy trình tổ chức, trang thiết bị, thời gian và chi phí thẩm định) và nhân tố khách quan (tính minh bạch của thông tin từ chủ đầu tư, biến động kinh tế vĩ mô và sự thay đổi chính sách pháp luật).

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Tây Sơn giai đoạn 2017 – 2021

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của MB Chi nhánh Tây Sơn. Chi nhánh gồm 4 phòng ban chính: Phòng Kinh doanh (chia thành bộ phận KHCN và SME), Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Giao dịch và dịch vụ khách hàng, và Phòng Hỗ trợ. Đội ngũ trực tiếp thực hiện thẩm định tại phòng SME có 8 chuyên viên khách hàng, 100% tốt nghiệp loại giỏi từ các trường đại học khối kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Học viện Ngân hàng). Về cơ sở vật chất, chi nhánh được trang bị 10 máy tính cá nhân, hệ thống máy in, fax, điện thoại và phần mềm tra cứu thông tin cảnh báo rủi ro tự động CRA.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 855,96 Tăng trưởng 1.185,00 Giảm nhẹ 4.520,72*
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 852,36 Tăng >100 tỷ 1.080,28 Tăng trưởng 1.354,75
Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%) - 11,89%* Tăng trưởng Tăng trưởng 18,45% (toàn kỳ)
Tăng trưởng doanh thu hoạt động - Tăng trưởng Tăng trưởng +40 tỷ (+30,32%) +20 tỷ (+19,00%)

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả kinh doanh 2017–2021 của MB Tây Sơn trong văn bản; nguồn thu từ lãi luôn chiếm tỷ trọng trên 60% tổng thu nhập).

Đặc điểm dự án SME được thẩm định tại chi nhánh:

  • Quy mô vốn vay: Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng có tổng mức đầu tư lớn từ 100 đến 150 tỷ đồng (ví dụ: Khách sạn Bạch Kim – Nha Trang quy mô 174 tỷ đồng); dự án xây dựng cơ bản từ 50 đến 90 tỷ đồng (Viện nghiên cứu Phacogen quy mô 80 tỷ đồng); dự án mở rộng sản xuất kinh doanh từ 20 đến 40 tỷ đồng (Nhà máy nhựa Công ty CP nhựa Cotec quy mô 40 tỷ đồng). Ngân hàng hỗ trợ tài trợ vốn và nhận thế chấp lên tới 80% giá trị.
  • Thời gian vay vốn: Kéo dài từ 10 đến 100 tháng tùy theo quy mô tính chất dự án.
  • Địa bàn và lĩnh vực: Mở rộng ra nhiều tỉnh thành như Hà Nội, Đà Nẵng (Khách sạn Chic-Land), Thái Bình (Nhà máy nhựa Cotec), Gia Lai (Dự án Điện mặt trời kết hợp trang trại có EVN bao tiêu), Thanh Hóa, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc; thuộc các lĩnh vực hạ tầng, hóa chất, nghiên cứu, khách sạn và năng lượng tái tạo.

Quy trình và phân định trách nhiệm thẩm định: Quy trình thực tế diễn ra qua 5 bước nghiêm ngặt: (1) Tiếp xúc, nhận hồ sơ, lập Báo cáo đề xuất (BCĐX) $\rightarrow$ (2) Kiểm tra BCĐX $\rightarrow$ (3) Thẩm định dự án và lập Báo cáo thẩm định (BCTĐ) $\rightarrow$ (4) Kiểm tra BCTĐ $\rightarrow$ (5) Lưu hồ sơ và trả kết quả.

Cấp thực hiện Nội dung phân định trách nhiệm Quy định thời gian tối đa
Chuyên viên tín dụng Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định lần 1, lập BCĐX Đề xuất bảo đảm bằng ký quỹ/tiền: $\le$ 1 ngày; Đề xuất theo món: $\le$ 2 ngày; Hạn mức: $\le$ 3 ngày
Trưởng phòng SME / Giám đốc Chi nhánh Kiểm soát cấp 1, phê duyệt BCĐX Dự án ngắn hạn vượt phán quyết: $\le$ 5 ngày
Phòng Thẩm định SME (Hội sở) Tái thẩm định dự án độc lập Dự án trung và dài hạn vượt phán quyết: $\le$ 15 ngày
Khối Thẩm định Hội sở MB Phê duyệt phương án tài trợ vốn cuối cùng Theo quy chế thẩm quyền tín dụng

Minh họa thực tế qua thẩm định Dự án Khách sạn Malie Đà Nẵng: Dự án khách sạn 4 sao nằm trên đường Trường Sa, Đà Nẵng, có NPV cơ sở đạt 65,27 tỷ đồng. Kết quả phân tích độ nhạy NPV (Bảng 2.7) khi đồng thời biến động giá phòng và công suất khai thác:

Thay đổi công suất \ Giá phòng -15% -10% -5% 0% +5% +10% +15%
-20% -39,31 -23,60 -7,88 7,83 23,54 39,25 54,97
-15% -27,10 -10,67 5,76 22,19 38,62 55,05 71,48
-10% -14,90 2,25 19,40 36,55 53,70 70,84 87,99
-5% -2,69 15,18 33,04 50,90 68,77 86,64 104,50
0% (Cơ sở) 9,52 20,10 46,68 65,27 83,85 102,44 121,02
+5% 21,72 41,02 60,33 79,63 98,93 118,23 137,53
+10% 33,93 53,95 73,97 93,96 114,01 134,03 154,05

Kết luận của chuyên viên thẩm định: Dự án chỉ rơi vào trạng thái không khả thi tài chính (NPV < 0) khi đồng thời cả giá phòng và công suất giảm từ 5% trở lên. Do công suất phòng thực tế tại khu vực đạt >80% và dự án có vị trí đối diện bờ biển nên rủi ro ở mức trung bình, chấp thuận tài trợ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Tây Sơn

Dựa trên định hướng phát triển của MB Tây Sơn đến năm 2025, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ:

  1. Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định: Chuẩn hóa luồng trao đổi thông tin giữa chuyên viên chi nhánh và Phòng Thẩm định SME Hội sở; phân nhóm cán bộ theo chuyên ngành kinh tế kỹ thuật để tăng tính chuyên môn hóa.
  2. Hoàn thiện phương pháp thẩm định: Đẩy mạnh áp dụng phân tích độ nhạy đa biến, xây dựng các kịch bản dự báo kinh tế lượng thay vì chỉ phụ thuộc vào các giả định tĩnh; kết hợp phương pháp triệt tiêu rủi ro theo từng giai đoạn vòng đời dự án.
  3. Nâng cao chất lượng nội dung thẩm định: Tăng cường kiểm tra thực địa, đánh giá tính pháp lý của quy hoạch và năng lực thực tế của nhà thầu xây dựng; rà soát kỹ tính đồng bộ của dây chuyền công nghệ; thẩm định thận trọng tính khả thi của các hợp đồng đầu ra.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về phân tích dự án chuyên sâu, cập nhật kịp thời các văn bản luật mới và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cán bộ thẩm định.
  5. Hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu: Tối ưu hóa dữ liệu ngân hàng lõi T24, nâng cấp tính năng tự động của phần mềm CRA, đồng thời mở rộng liên kết tra cứu thông tin đối tác và dữ liệu ngành.
  6. Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị cơ quan nhà nước hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch hóa thông tin quy hoạch và hỗ trợ DNNVV; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu CIC và cơ chế điều hành tín dụng linh hoạt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Làm rõ bức tranh tăng trưởng tín dụng tại MB Tây Sơn: Tổng dư nợ cho vay tăng liên tục từ 852,36 tỷ đồng (năm 2017) lên 1.354,75 tỷ đồng (năm 2021) với tốc độ tăng trưởng bình quân toàn giai đoạn đạt 18,45%.
  • Doanh thu từ hoạt động cho vay duy trì đà tăng trưởng tích cực (năm 2020 tăng 40 tỷ đồng, tương ứng 30,32%; năm 2021 tăng xấp xỉ 20 tỷ đồng, tương ứng 19,00%), trong đó thu nhập từ lãi giữ vai trò trụ cột khi đóng góp trên 60% tổng doanh thu thuần.
  • Đánh giá quy trình kiểm soát cấp tín dụng 2 cấp (Chi nhánh và Khối Thẩm định Hội sở), chỉ ra sự phân định thời gian rõ ràng: tối đa 5 ngày đối với dự án ngắn hạn và 15 ngày đối với dự án trung - dài hạn vượt phán quyết.
  • Lượng hóa độ an toàn tài chính thông qua việc xây dựng ma trận phân tích độ nhạy NPV thực nghiệm cho dự án khách sạn 4 sao tại Đà Nẵng, xác định ngưỡng an toàn của dự án khi biên độ biến động giá và công suất dưới 5%.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Tổng hợp và chuẩn hóa khung lý thuyết gồm 19 chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp kết hợp bộ tiêu chí xếp hạng tín dụng khách hàng theo quy định của NHNN áp dụng riêng cho phân khúc DNNVV.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về nghiệp vụ thẩm định dự án trung và dài hạn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại đô thị; đưa ra 5 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn thực tế tại MB Tây Sơn, có tính ứng dụng cao cho công tác quản trị rủi ro tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại một đơn vị duy nhất là MB Chi nhánh Tây Sơn với quy mô nhân sự trực tiếp là 8 chuyên viên phòng SME. Bên cạnh đó, giai đoạn 2020 – 2021 chịu tác động bất thường của đại dịch Covid-19, làm biến động một số chỉ số huy động và tăng trưởng kinh doanh; một số dữ liệu nội bộ về chi tiết chi phí dự án chưa thể tiếp cận toàn diện do tính bảo mật tín dụng của ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh đối chuẩn quy trình thẩm định dự án SME giữa các chi nhánh trong toàn hệ thống MB Bank hoặc giữa MB Bank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng quy mô; nghiên cứu tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và chấm điểm tự động trong mô hình thẩm định dòng tiền dự án.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo phương pháp luận phân tích dự án và hệ thống chỉ tiêu thẩm định thực tế.
  • Cán bộ tín dụng và thẩm định viên: Tham khảo mô hình phân định trách nhiệm 5 bước giữa chi nhánh và hội sở, khung thời gian tác nghiệp chuẩn, cùng phương pháp lập ma trận phân tích độ nhạy NPV để ứng dụng trực tiếp trong đánh giá dự án vay vốn trung - dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Tây Sơn quy định thời gian tối đa cho công tác thẩm định dự án đầu tư vượt quyền phán quyết là bao lâu? Theo quy định tại Bảng 2.6 của chi nhánh, thời gian thẩm định đối với dự án vay ngắn hạn vượt quyền phán quyết là không quá 5 ngày; đối với dự án vay vốn trung và dài hạn vượt quyền phán quyết là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Quy mô vốn đầu tư của các dự án vay vốn DNNVV tại MB Tây Sơn giai đoạn 2017 – 2021 thường phân bổ như thế nào? Các dự án được phê duyệt cho vay phân thành 3 nhóm rõ rệt: lĩnh vực cơ sở hạ tầng có tổng mức đầu tư từ 100 đến 150 tỷ đồng; lĩnh vực xây dựng cơ bản dao động từ 50 đến 90 tỷ đồng; lĩnh vực mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh dao động từ 20 đến 40 tỷ đồng.

3. Trong ví dụ minh họa dự án Khách sạn Malie Đà Nẵng, dự án rơi vào trạng thái không khả thi tài chính trong kịch bản nào? Dự án có NPV cơ sở là 65,27 tỷ đồng. Qua phân tích độ nhạy, dự án chỉ chuyển sang trạng thái không khả thi (NPV âm) khi đồng thời cả giá phòng và công suất khai thác cùng giảm từ 5% trở lên (ở mức giảm đồng thời 5%, NPV = -2,69 tỷ đồng).

4. Cơ cấu nhân sự và phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định tại phòng SME của MB Tây Sơn gồm những gì? Phòng SME có 8 chuyên viên khách hàng trực tiếp thẩm định, đều tốt nghiệp loại giỏi từ các trường đại học khối kinh tế trọng điểm. Chi nhánh trang bị 10 máy tính, máy in, máy fax, điện thoại và phần mềm tra cứu thông tin rủi ro tự động CRA.

5. Cơ chế kiểm soát và phê duyệt hồ sơ thẩm định dự án tại MB Bank được phân cấp như thế nào? Chuyên viên tín dụng chi nhánh tiếp nhận hồ sơ, thẩm định lần 1 và lập BCĐX; Trưởng phòng SME và Giám đốc chi nhánh kiểm soát cấp 1; Phòng Thẩm định SME thuộc Khối Thẩm định Hội sở tiến hành tái thẩm định độc lập; Khối Thẩm định Hội sở MB là cấp ra quyết định phê duyệt cuối cùng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Khải Hưng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Tây Sơn giai đoạn 2017 – 2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý, 19 chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích độ nhạy ma trận trên dự án thực tế, tác giả đã làm rõ quy trình tác nghiệp đa tầng và nhận diện chuẩn xác các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc kiểm soát rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn đến năm 2025.