Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực thúc đây nhân viên. Chương 2: Đánh giá thực trạng việc tạo động lực thúc đây nhân viên Chi nhánh Xăng dầu Kon Tum. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao việc tạo động lực thúc đây nhân viên Chi nhánh Xăng dầu Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Một số công trình nghiên cứu, tài liệu, bài viết về tạo động lực làm việc như: - Lê Hữu Tầng (1996), “Van dé phat huy va sử dụng đúng đắn vai trò động lực của con người trong sự phát triển kinh tế - xã hội”.
Luận án đã hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò động lực của con người, tiềm năng to lớn của nguồn lực của con người trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. ~ Luận án Tiến sĩ triết học của Lê Thị Kim Chi (2002) nghiên cứu về “vai trò động lực của nhu cầu và vấn đề chủ động định hướng hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức các nhu câu". Luận án đã phân tích nội dung. hoạt động của con người và vai trò động lực của nhu cầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, làm rõ các căn cứ để xác định những nhu cầu nhằm phát huy vai trò động lực của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Cuốn sách “Giữ chân nhân viên bằng cách nào”, của tác giả Vương, Minh Kiệt, Nhà Xuất bản Lao động xã hội năm 2005 đã đưa ra một số giải pháp giữ chân nhân viên và giúp cho nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. - Cuốn sách “7qo động lực làm việc - Phải chăng chỉ có thể bằng tiển? ” của tác giả Business Edge. Cuốn sách đặt ra những vấn đề tạo động lực cho người lao động thông qua nhiều phương thức khác nhau, không chỉ thông qua công cụ tài chính là tiền. Bởi xuất phát từ thực tiễn rất nhiều nhà lãnh đạo, quản lý đã phải tự đặt câu hỏi tại sao khi tăng lương mà nhân sự vẫn rời bỏ tổ chức, tại sao người lao động chỉ hết giờ mà không hết việc.
Tiền có thể là công cụ tạo động lực với đối tượng này, nhưng lại không phải là nhân tố kích thích người khác làm việc. Nhà quản lý cần xác định mục tiêu làm việc của người lao động để tìm công cụ kích thích phù hợp. ~ Giáo trình Hành vi tô chức của PGS.TS Bùi Anh Tuan va TS. Pham Thùy Hương, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã dành hẳn chương 4 nói về tạo động lực lao động.
Giáo trình đã đề cập đến những học thuyết như học thuyết X và thuyết Y, học thuyết tạo động lực của Maslow, Herzeberg, MecClelland. Ngoài ra đã chỉ ra được vấn đề tạo động lực trong các tô chức ở Việt Nam, cách thức giúp thực hiện tốt hoạt động tạo động lực. Tuy nhiên giáo trình chưa đề cập đến những nhân tổ tác động đến tạo động lực trong tô chức. Để người đọc biết được những nhân tố đó tác động đến hoạt động tạo động lực như thế nào và dựa vào đó để thực hiện hoạt động tạo động lực lao động tốt nhất.
- Trong tác phẩm “Quản trị nguôn nhân lực" của PGS. Tran Kim Dung (201 1) đã chỉ rõ những tác động của các công cụ tạo động lực thúc đây đối với người lao động làm việc ở nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào việc tô chức, đơn vị áp dụng các công cụ đó như thế nào. - Cuốn sách 101 ý tưởng khen thưởng của Alpha Books do nhà xuất bản Lao động — xã hội Hà Nội năm 2012 có đề cập đến những cách thức, chiến thuật cho nhà lãnh đạo đề có những quyết định đúng đắn đối với nhân viên của họ như: trao cho nhân viên nhiều trách nhiệm quản lý đồng thời có thể ra quyết định nhiều hơn, cơ hội được tham gia nhiều hơn nữa những cuộc hội thảo để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tặng cho nhân viên nhiều phần quà độc đáo, ý nghĩa. Tuy nhiên cuốn sách này đã đưa ra những kiến thức chung về tạo động lực, mỗi nhà lãnh đạo cần phải lựa chọn cho mình một cách phù hợp với điều , môi trường và văn hóa doanh nghiệp của doanh nghiệp mình chứ không nên áp dụng tắt cả hay áp dụng một cách không chọn lọc Luận án tiến sĩ Vũ Thị Uyên (200§) về “Tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020”.
Luận án đã phân tích thực trạng động lực và tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội, đánh giá thực trạng về động lực làm việc, rút ra một số nguyên nhân cơ bản làm giảm động lực làm việc lao động như: cơ cấu doanh nghiệp còn céng kénh, cách thức làm việc quan liêu và cửa quyền còn tồn tại ở một vài bộ phận làm giảm khả năng phối hợp trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp; việc tuyển dụng và bố trí chưa thực sự phù hợp với khả năng sở trường và đảm bảo công bằng, giao nhiệm vụ và trách nhiệm chưa thật sự rõ ràng, tiêu chuẩn thực hiện còn chung chung dẫn tới đánh giá thực hiện công việc chưa đảm bảo được sự khoa học và công bằng. Điều đặc biệt là thù lao cho người quản lý, cụ thể là tiền lương chưa thỏa mãn nhu cầu của người quản lý và chưa mang tính cạnh tranh trên thị trường, việc thực hiện thưởng phạt chưa đảm bảo tính nhất quán dẫn tới triệt tiêu động lực làm việc cho những người có tâm huyết với công việc. Cùng một số tài liệu, luận văn của các tác giả nghiên cứu khác. Có thể thấy các nghiên cứu trên đã đưa ra được một cách nhìn tổng quát và những nhận định về các nhân tố tạo động lực cho người lao động, xong chưa có nghiên cứu nào tiến hành nghiên cứu một cách cụ thể về động.
lực thúc đây nhân viên tại Chi nhánh Xăng dầu Kon Tum. “Trên cơ sở tham khảo các học thuyết và nghiên cứu trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác tạo động lực thúc đây nhân viên tại Chỉ nhánh, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Chi nhánh Xăng dầu Kon Tum. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC THUC DAY NHAN VIEN 1. KHAI QUAT VE TAO DONG LUC THUC DAY NHAN VIEN 1.
Dong lee Theo Bedeian (1993): “Động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu ” Theo Higgins (1994): “Động lực là lực đẩy bên trong cá nhân để đáp ứng các như cầu chưa được thỏa mãn”. Còn theo Kreitner (1995), “động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân theo mục đích nhất định” Theo Bùi Anh Tuấn (2009), “động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao ”. Nhìn chung, động lực của con người là sự tác động tổng hợp các yếu tố có tác dụng thúc đây, kích thích sự hăng say, nỗ lực hoạt động, làm việc của mỗi người nhằm đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu tổ chức. Do đó, mỗi con người khác nhau ở những vị trí khác nhau sẽ có những động lực khác nhau và kết quả hoàn thành công việc khác nhau.
Việc quan trọng của các nhà quản lý là biết cách tạo động lực cho người lao động dé ho ty nguyện thực hiện công việc với nỗ lực cao nhất đem lại hiệu quả trong công việc và lợi ích cho doanh nghiệp. Tạo động lực Theo Vũ Thị Uyên (2008), tạo động lực là sự vận dụng hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới nhân viên nhằm làm cho họ có động lực trong công việc, thúc đây họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn đóng góp cho tô chức. Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2007), tạo động lực làm việc là tất cả những hoạt động mà doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc tỉnh thần thái độ làm việc. nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động.
Như vậy, tạo động lực lao động là sự vận dụng một cách có hệ thống các chính sách, n pháp, cách thức quản lý của doanh nghiệp tác động tới người lao động nhằm phát huy khả năng làm việc, tỉnh thần thái độ làm việc của người lao động để đạt hiệu quả cao trong lao động. Vai trò của tạo động lực làm việc Động lực có vai trò tăng năng suất lao động kể cả trong điều kiện các yếu tố đầu vào khác không thay đổi. Động lực như một sức mạnh vô hình khiến nhân viên cảm thấy hăng say khi làm việc, không ngừng sáng tạo đề đạt được mục tiêu. Nhân viên có động lực sẽ làm việc với hiệu suất cao, tỷ lệ nghỉ việc và nghỉ phép thấp.
Tạo động lực làm việc còn làm tăng lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức. Để nhân viên vui vẻ, hứng thú, sáng tạo và hết mình cho công việc thì cần có biện pháp tạo động lực hiệu quả. Nhu vậy, tạo động lực làm việc cho nhân viên có vai trò rất quan trọng, cụ thể: ~ Đối với người lao động: + Làm tăng năng suất lao động cá nhân, phát huy được tính sáng tạo. + Tăng sự gắn bó với công việc và công ty hiện tại.
+ Công việc được tiến hành thuận lợi thì họ sẽ thấy được công sức mình bỏ ra là có ích và đạt được hiệu quả cao. Điều đó tạo cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích, từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa - Đối với tô chức: + Nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ được sử dụng hiệu quả nhất và có thê khai thác tối đa các khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. + Hình thành nên tai sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động giỏi có tâm huyết, gắn bó với tô chức đồng thời thu hút được nhiều người tài về tổ chức. + Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng.
văn hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của Công ty. - Đối với xã hội: + Động lực làm việc giúp các cá nhân có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội.