mở đầu cho chu kỳ lạm phát mới, làm tram trọng thêm tinh trạng thất nghiệp và các doanh nghiệp sẽ ngần ngại vay vốn để mở rộng sản xuất. RRTD 16 còn gây tâm lý hoang mang cho quần chúng, khiến họ giảm lòng tin vào sự lành mạnh và vững chắc của hệ thống tài chính quốc gia, vào chính sách tiền tệ của nhà nước, dẫn đến quyết định tiêu dùng và tích lu ¥ cho đầu tư không hiệu quả. Ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới, vì vậy chỉ cần hệ thống ngân hàng của một quốc gia gặp khó khăn cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới. Lịch sử đã chứng minh cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) bắt nguồn từ Thái Lan, cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ (2007) tuy chỉ phát sinh từ một nước nhưng đã kéo theo một loạt hệ lụy cho nền kinh tế toàn cầu.
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng Quy trình quản lý RRTD tại các NHTM được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ như sau: Nhận biết RR 1 Do lường RR @ Beta Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý rủi ro tín dung 1. Nhận biết rủi ro Đây được coi là bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Nhận biết rủi ro được xét trên hai góc độ: (Về phía ngân hàng): rủi ro tín dụng sẽ được phản ánh rõ nét qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu và DPRR (Về phía khách hàng): Khi khách hàng có những dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro, ngân hàng cần nhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ứng phó kịp thời. Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi ro gồm có: (i) Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: để nhận biết những nguy cơ rủi ro phát sinh từ quy mô tín dụng, cơ cầu tín dụng, ngành nghé, loại tiền.
THÔNG T I N T H Ư V I Ệ N _ PHONG LUẬN ÁN - TULIEU 7 Chet hisng cao (ii) Phân tích đánh giá khách hang: nhằm phát hiện những nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng và từng khoản nợ cụ thể. Phân tích đánh giá khách hàng là cả một quá trình từ khi tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận các thông tin từ phía khách hàng, tiến hành phân tích, thẩm định khách hàng trước, trong và sau khi cho vay 1. Do lường rủi ro Các ngân hàng có thể đo lường rủi ro khoản vay thông qua các mô hình cho điểm tín dụng, mô hình điểm số Z , và mô hình xếp hạng tin dụng nội bộ theo Basel II. Nếu các mô hình cho điểm tín dụng đánh giá rủi ro của khách hàng trên cơ sở cho điểm doanh nghiệp đó, xem doanh nghiệp đang ở các mức rủi ro nào thì theo Basel II có thé tính được tôn thất dự kiến (EL).
Như vậy, nếu mỗi món vay được xem là một phép thử và có số liệu đầy đủ, chúng ta có thé xác định một cách tương đối chính xác xác suất rủi ro của từng loại tài sản của ngân hàng trong từng thời kì, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư. Còn đối với RRTD tổng thể, ngân hàng có thể đo lường qua việc tính toán các chỉ tiêu như quy mô du nợ, cơ câu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xâu, hệ số rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro. Đặc biệt, hai chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xâu sẽ phản ánh rõ nét rủi ro của ngân hàng. Quản lý rủi ro Sau khi nhận biết và hình thành các chỉ tiêu đo lường, rủi ro cần phải được theo dõi thường xuyên.
Nội dung cơ bản của quản lý rủi ro được thể hiện như sau: (i)Xay dựng chiến lược quản lý rủi ro: Ngân hàng cân xác định tâm nhìn, mục tiêu, sứ mệnh của ngân hang dé từ đó đưa ra chiên lược quản lý rủi ro phù hợp. (ii) Xây dựng chính sách quản lý rủi ro: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là cơ sở dé hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chỉ tiết, các bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng. Chính sách quản lý rủi ro tín dụng cũng quy định giới hạn cho vay đối với khách hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro (iii)Quan lý danh mục cho vay va phân tán rủi ro: Ngân hàng phải thường xuyên phân tích và theo dõi danh mục tín dụng để có những biện pháp 18 xử lý kịp thời khi có rủi ro xảy ra. Để hoạ t độn g quả n lý rủi ro tín dụn g có hiệ u quả, các ngâ n hàn g cần xây dựn g một hệ thố ng thô ng tin tín dụn g tập tru ng gôm các báo cáo định kì và đặc biệt.
Báo cáo địn h kì có thể bao gồm các báo cáo liên qua n đến các nội dun g sau: Nhóm khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất, các khoản dư nợ lớn nhất; Phân tích danh mục tín dụng .Ngoài ra, ngân hàng cũng phải thực hiện việc phân tán rủi ro bằng việc thực hiện cấp tín dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, đối tượng khách hàng và loại tiền.nhằm tránh những ton thất cho ngân hàng thương mại 1. Kiểm soát và xử lý rủi ro (i) Kiểm soát rủi ro: nhằm mục tiêu phòng chống và kiểm soát các rủi ro có thể phá t sin h tro ng hoạ t độn g ngâ n hàn g, đảm bảo toà n bộ các bộ phậ n và cá nhâ n trong ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các chiến lược, chính sách đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng. Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. — Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hd sơ vay vốn va thâm định, kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan.
— Kiểm soát trong khi cho vay: kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng: kiểm tra quá trình giải ngân, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay không, giám sát thường xuyên khoản vay. ~ Kiểm soát sau khi cho vay: kiểm soát việc đôn đốc thu hôi nợ, kiêm soát tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng. (ii) Xử lý rủi ro: Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu thì ngân hàn g sẽ chu yển san g bộ phậ n xử lý nợ xấu giải quy ết. Bộ phậ n này sẽ thự c hiệ n rà soát kho ản vay , lập phư ơng án gặp gỡ khá ch hàn g để tìm hướ ng khắ c phụ c thông qua các hình thức như: gia hạn nợ, chứng khoán hoá các khoản nợ.
Nếu khách hàn g chấ p thu ận thự c thi phư ơng án khắ c phụ c thì kho ản nợ đó sẽ đượ c chuyển sang hình thức theo dõi nợ bình thường, còn không sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu. Hiệ n nay , đan g tồn tại hai loại hìn h xử lý nợ: Một là, hìn h thức xử lý khai thác: bao gồm cho vay thêm, bổ sung tài sản bảo đảm, chuyển nợ quá hạn , thự c hiệ n kho anh nợ xoá nợ, chỉ địn h đại diệ n tha m gia quả n lý 19 doanh nghiệp. Hai là, hình thức xử lý thanh lý : bao gồm xử lý nợ tồn đọng (bao gồm nợ tồn đọng có TSBD, và không TSBĐ, thanh lý doanh nghiệp, khởi kiện, bán nợ, sử dụng DPRR và sự trợ giúp của Chính phủ. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 1.
Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay. Nợ quá hạn thường là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng. Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, nợ quá hạn phát sinh là không thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mắt khả năng thanh toán của ngân hàng. Số dư nợ quá hạn *) Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ -Ty nợ “ nợ quá hạn” phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được.
Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã qua hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp; ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao. Tỷ lệ “ nợ quá hạn” chỉ phản ánh những số dư thực sự đã quá hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn. Để khắc phục nhược điểm này, người ta sử dụng chỉ tiêu “ tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn” như sau.
*) Tỷ lệ tong dư nợ có ng qua han: Tổng dư nợ có nợ quá hạn Tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn=_ ——————————————————— XI00% Tổng dư nợ Do chỉ tiêu “ Tông dư nợ có nợ quá hạn” bao gôm toàn bộ dư nợ của một khách hàng (kê ca đên hạn và chưa đên hạn) kê từ khi xuât hiện món nợ quá hạn đâu tiên, nên nó phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro (chât lượng) tín dụng của ngân hàng. 20 *) Chỉ tiêu “khách hàng có nợ quá han”. Tổng số KH quá hạn Tỷ lệ KH có nợ quá hạn = ————————————- x 100% Tổng số KH có dư nợ Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn, thì có bao nhiêu khách hàng đã quá hạn. Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách của ngân hàng không hiệu quả.
Ngoài ra, nếu tỷ lệ này thấp hơn chỉ tiêu “nợ quá hạn”, cho biết nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng lớn; ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu “nợ quá hạn”, cho biết nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng nhỏ. *) Chỉ tiêu “cơ cau nợ quá hạn”: Nợ quá hạn ngắn hạn Tỷ lệ nợ ngắn hạn quả lặn ————mm————= xÙ?