CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH THỦY LỢI 1.1 Khái niệm Theo Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy nông thì quy hoạch thủy lợi là một công tác nghiên cứu sự tương quan giữa quy luật biến đổi và khả năng của tài nguyên nước với yêu cầu cấp thoát nước của các ngành kinh tế nhằm đề xuất các phương án và lựa chọn được phương án tối ưu về: - Nguồn nước và khu nhận nước tiêu. - Biện pháp công trình đầu mối và phương án bố trí công trình đầu mối. - Bố trí hệ thống dẫn nước và các công trình trên hệ thống. Nhằm tận dụng một cách triệt để tài nguyên nước để thoả mãn tốt nhất các yêu cầu về nước của các ngành kinh tế, đồng thời, hạn chế đến mức tối thiểu những tác hại do nước gây ra như lũ lụt, úng ngập, xói mòn đất.
để phát triển kinh tế xã hội, ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân trong khu vực. Mặt khác phải bảo vệ môi trường sinh thái của khu vực, phát triển nguồn nước một cách bền vững. Quy hoạch thuỷ lợi thực chất là một quy hoạch mang tính tổng hợp [1]. Khái quát quá trình xây dựng quy hoạch - Miền Bắc từ sau khi kháng chiến chống háp thắng lợi năm 19 4 ta đã tập trung làm các đợt quy hoạch lớn: Quy hoạch sông Hồng (đến nay vẫn tiếp tục), quy hoạch thuỷ lợi tỉnh (19 9-19 ), quy hoạch thuỷ lợi vùng (1962-19 4), quy hoạch thuỷ điện (19 3-19 ), quy hoạch hoàn chỉnh thuỷ nông (1972-19 ).
Cho đến nay hầu hết các tỉnh, huyện, xã trên toàn miền Bắc đều đã có quy hoạch thuỷ lợi và đã được thực hiện. Miền Nam từ khi cả nước được thống nhất công tác khảo sát và quy hoach thuỷ lợi cùng được bắt đầu đầu tư đúng mức. Nhiệm vụ quy hoạch thuỷ lợi ở các tỉnh miền Nam còn rất nặng nề, còn nhiều vấn đề cần phải có thời gian nghiên cứu để đề ra biện pháp thích hợp. 5 Luan van Tùy vào quy mô và tính chất của khu vực được quy hoạch mà quy hoạch thuỷ lợi thường chia ra nhiều loại: - hân loại th o phạm vi ảnh hưởng, ta có các loại: quy hoạch lưu vực sông vừa và nhỏ và quy hoạch lưu vực sông lớn (bảng 1.
+ Quy hoạch lưu vực sông là quy hoạch lấy phạm vi toàn bộ lưu vực của một con sông, hoặc lưu vực của một nhánh sông làm đối tượng quy hoạch vì thế thường gọi là quy hoạch tổng thể lưu vực. Quy hoạch lưu vực thường được chia thành quy hoạch lưu vực sông lớn, quy hoạch lưu vực sông vừa và nhỏ. Quy định về quy hoạch lưu vực sông Quy hoạch lưu vực vừa Quy hoạch lưu vực sông Yếu tố và nhỏ lớn Diện tích lưu vực (km2) Nhỏ hơn 1 Lớn hơn 1 Ví dụ sông Đồng Nai, sông Cả Nguồn: Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy nông - Quy hoạch thuỷ lợi theo vùng: được tiến hành trên một khu vực được giới hạn bởi điều kiện địa hình địa mạo hoặc có cùng một dặc điểm về điều kiện tự nhiên hoặc được giới hạn bởi địa dư hành chính như một tỉnh, một huyện, một xã. Quy hoạch vùng có thể bao gồm nhiều bộ phận lưu vực của các con sông, suối khác nhau.
Trong vùng cũng có thể có một hệ thống thuỷ lợi hoặc nhiều hệ thống thuỷ lợi hợp thành. – hân quy hoạch thuỷ lợi th o nhiệm vụ: Bao gồm những nội dung sau: + Quy hoạch tưới, tiêu + Quy hoạch cấp, thoát nước cho sinh hoạt và công nghiệp + Quy hoạch phòng lũ, chống lũ + Quy hoạch giữ đất, giữ nước chống xói mòn bảo vệ môi trường + Quy hoạch phát điện.2 Đặc điểm của công tác quản lý quy hoạch thủy lợi 1.1 Phân loại quy hoạch thủy lợi Theo quy định Luật Thủy lợi số 8/2 1 /QH14, của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn. Thì quy hoạch thủy lợi được chia thành ba loại: (1) Tổng quan quy hoạch thủy lợi, (2) Quy hoạch thủy lợi, và (3) Quy hoạch chi tiết thủy lợi. Th o lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch thủy lợi được chia thành các loại: (1) Quy hoạch tổng hợp, (2) Quy hoạch cấp nước, (3) Quy hoạch tiêu nước, (4) Quy hoạch cấp nước và tiêu nước, (4) Quy hoạch phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai, và (5) Quy hoạch phòng chống cạn kiệt nguồn nước và bảo vệ môi trường.2 Cơ sở để lập quy hoạch thủy lợi Cơ sở để lập quy hoạch thủy lợi được dựa trên cơ sở của các văn bản hiện hành như Luật Thủy lợi số 8/2 1 /QH14, Luật Xây dựng số /2 14/QH13.
Bên cạnh đó quy hoạch còn phụ thuộc và điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, môi trường, xã hội được điều tra, khảo sát, thu thập. Các tài liệu này phải được cơ quan có tư cách pháp nhân lập hoặc xác nhận th o đúng quy trình, quy phạm và các hướng dẫn chuyên ngành. Và những tài liệu hiện có như các đồ án thiết kế, tài liệu về hiện trạng quản lý khai thác vùng quy hoạch do cơ quan có tư cách pháp nhân cung cấp hoặc cơ quan tư vấn thiết kế điều tra thu thập xác lập. Nguyên tắc lập thiết kế quy hoạch: Khi nghiên cứu lập quy hoạch thủy lợi phải tuân th o sáu nguyên tắc sau đây: (1) Nghiên cứu toàn diện về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội.
(2) Khai thác và s dụng tổng hợp đi đôi với bảo vệ nguồn nước, gắn tài nguyên nước với tài nguyên rừng, tài nguyên đất, khoáng sản, khí hậu. (3) Tiết kiệm, đảm bảo sự cân bằng, phát triển bền vững tài nguyên nước và môi trường. (4) Bảo đảm tính kế thừa, phát triển các điều kiện hạ tầng cơ sở thủy lợi đã có. (5) hát triển thủy lợi phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nông nghiệp - nông thôn, an ninh chính trị xã hội, an ninh quốc phòng và các ngành khác có liên quan như giao thông, du lịch.
7 Luan van f) Bảo đảm tính thống nhất của các quy hoạch.3 Đồ án quy hoạch Yêu cầu chung về nội dung đồ án thiết kế quy hoạch thủy lợi: - hát triển tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng được nhu cầu nước để thực hiện được các mục tiêu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội; phù hợp với định hướng, chiến lược hoặc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng và các ngành có liên quan trong vùng nghiên cứu. - Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước và môi trường sinh thái. - Các giải pháp đề xuất phù hợp yêu cầu hạn chế tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu. - Có hiệu quả đầu tư cao.
Nội dung chính của đồ án thiết kế quy hoạch thủy lợi: - hân tích các yếu tố và nguồn lực phát triển; - Đánh giá quá trình phát triển; - Quan điểm và mục tiêu phát triển; - Quy hoạch phát triển thủy lợi; - Các giải pháp thực hiện. Thời gian có hiệu lực của quy hoạch Thời gian định hướng của quy hoạch phát triển thủy lợi là 1 năm và có tầm nhìn ít nhất từ năm đến 1 năm tiếp sau đó.4 Trình tự tiến hành lập quy hoạch thủy lợi Quy hoạch thủy lợi được thực hiện th o bước sau đây: (1); (2) 8 Luan van Hình 1. Trình tự tiến hành lập quy hoạch thủy lợi Bước 1: Nghiên cứu tổng hợp ban đầu: Mục đích của bước này là xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch, lập kế hoạch thực hiện, gồm các nội dung công việc sau: Nghiên cứu các văn bản giao nhiệm vụ lập quy hoạch; Điều tra nguồn tài liệu cơ bản hiện có và khả năng thu thập; Nghiên cứu ngoại nghiệp, khảo sát tổng hợp về hiện trạng các vùng, các công trình và yêu cầu phát triển thuỷ lợi; Hoàn chỉnh đề cương kỹ thuật. Thống nhất lại với chủ đầu tư nếu cần có điều chỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ hoặc nội dung quy hoạch; Lập báo cáo khởi đầu Bước 2: Khảo sát kỹ thuật, phân tích đánh giá tiềm năng.
Bao gồm các công việc sau:Thu thập tài liệu cơ bản; Điều tra, khảo sát bổ sung các tài liệu cơ bản về địa hình, 9 Luan van địa chất, địa chất thủy văn, thuỷ văn nguồn nước, chất lượng nước; Đánh giá tiềm năng phát triển, gồm tiềm năng đất đai, khí hậu, nguồn nước, thảm phủ thực vật, khoáng sản; hân tích đánh giá hiện trạng và kế hoạch hoặc phương hướng phát triển các ngành; Xây dựng kịch bản; Nghiên cứu thực địa, khảo sát các vị trí dự kiến bố trí công trình th o các kịch bản; Hội thảo đánh giá tiềm năng, phân tích ngành và kịch bản phát triển; Tìm hiểu ý kiến cộng đồng về những dự án ưu tiên dự kiến; Lập các báo cáo chuyên đề về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội. Bước 3: Nghiên cứu, tính toán, thiết kế quy hoạch chuyên ngành. Nội dung chính của bước này như sau: Nghiên cứu tính toán xác định các chỉ tiêu quy hoạch cơ bản như hệ số cấp nước (hệ số tưới cho nông nghiệp, yêu cầu cấp nước cho các đối tượng s dụng và tiêu thụ nước khác), hệ số tiêu (tiêu cho nông nghiệp và cho các đối tượng khác trong vùng quy hoạch), nhu cầu nước để duy trì dòng chảy môi trường). ; Phân vùng quy hoạch; Cân bằng nước, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu nước th o các kịch bản; Nghiên cứu, xây dựng các phương án quy hoạch; Nghiên cứu, tính toán chuyên đề, thiết kế quy hoạch chuyên ngành, xác định quy mô, nhiệm vụ các hệ thống công trình, ước tính khối lượng và vốn đầu tư cho các giải pháp; Tổng hợp, lập các báo cáo chuyên đề.
Bước 4: Tổng hợp quy hoạch.