Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố quyết định hàng đầu đối với quá trình đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội. Kênh tín dụng của hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò huyết mạch dẫn vốn cho nền kinh tế, cung cấp tài chính cho các dự án kinh doanh, doanh nghiệp và hộ gia đình. Để tạo lập nguồn vốn ổn định cho hoạt động cấp tín dụng và đầu tư, công tác huy động vốn—đặc biệt là nguồn tiền gửi từ tầng lớp dân cư—giữ vị trí then chốt và mang tính chất quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi tổ chức tín dụng.

Thực tế tại Việt Nam cho thấy nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư rất lớn nhưng còn phân tán, nhỏ lẻ. Bên cạnh đó, các ngân hàng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác, công ty tài chính, công ty bảo hiểm và các kênh đầu tư khác trên thị trường tài chính. Xuất phát từ yêu cầu củng cố và gia tăng quy mô nguồn vốn huy động, chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả thu hút tiền gửi dân cư tại đơn vị thực tập.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi dân cư và công tác tăng cường huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động tiền gửi dân cư tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB) giai đoạn 2012 – 2016, từ đó chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân trong thời gian tới.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Nội dung của việc tăng cường huy động tiền gửi dân cư và các tiêu chí đánh giá kết quả tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại NHTM là gì?
    2. Quá trình huy động tiền gửi dân cư tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân đang gặp những trở ngại gì và những vấn đề thực tiễn nào cần giải quyết?
    3. Những giải pháp chủ yếu nào cần được triển khai để tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại.
    • Phạm vi không gian: Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực trạng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2012 – 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho năm 2017 và tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Chuyên đề dựa trên lý thuyết quản trị nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Nguồn vốn NHTM được phân định thành: vốn chủ sở hữu (vốn cấp 1, vốn cấp 2), vốn huy động tiền gửi (tiền gửi tổ chức kinh tế và tiền gửi dân cư), vốn vay phi tiền gửi (vay Ngân hàng Nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác) và các nguồn vốn khác (vốn trong thanh toán, vốn ủy thác đầu tư).

Huy động tiền gửi dân cư được xác định là hoạt động tạo nguồn thông qua việc thu hút các khoản thu nhập tạm thời nhàn rỗi của cá nhân và hộ gia đình dưới các hình thức:

  • Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán cá nhân).
  • Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, chứng chỉ tiết kiệm).
  • Huy động qua phát hành công cụ nợ (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi).

Tăng cường huy động tiền gửi dân cư được đánh giá đồng thời trên 4 khía cạnh: gia tăng quy mô nguồn vốn; cơ cấu nguồn vốn phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn; duy trì chi phí huy động bình quân hợp lý; và nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng.

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động (%) = (Tổng vốn huy động được / Kế hoạch huy động) * 100%

Tỷ trọng nguồn tiền gửi i (%) = (Nguồn tiền gửi i / Tổng nguồn tiền gửi) * 100%

Thị phần huy động tiền gửi dân cư (%) = (Tổng tiền gửi dân cư huy động / Tổng tiền gửi dân cư toàn hệ thống trên địa bàn) * 100%

Lãi suất huy động tiền gửi dân cư bình quân = Chi trả tiền gửi dân cư trong năm / Tổng tiền gửi dân cư bình quân trong năm

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp suy luận logic: Sử dụng phương pháp quy nạp, diễn dịch, phân tích và tổng hợp lý thuyết để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá bản chất hoạt động ngân hàng.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích dãy số thời gian, tính toán tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ tăng trưởng liên hoàn và định gốc của các chỉ tiêu nguồn vốn, dư nợ, tiền gửi theo thời hạn và loại tiền tệ trong giai đoạn 2012 – 2016.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong công trình được trích xuất từ:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 của Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân.
  • Báo cáo thường niên các năm 2012 – 2016 của Ngân hàng TMCP Quốc dân công bố trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Các giáo trình chuyên ngành: Giáo trình Ngân hàng thương mại (GS. Phan Thị Thu Hà, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, 2013) và Bài giảng Quản trị NHTM (PGS.TS Lâm Chí Dũng).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tăng cường huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nguồn vốn ngân hàng và hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư:

  • Đặc điểm nguồn tiền gửi dân cư: Mang tính quy mô lớn, tính ổn định cao, kỳ hạn tương đối dài, là cơ sở then chốt để ngân hàng xác định tỷ lệ dự trữ và tài trợ cho vay trung, dài hạn.
  • Vai trò ba chiều:
    • Đối với NHTM: Là nguồn vốn chủ đạo tài trợ hoạt động kinh doanh, quyết định quy mô tín dụng, bảo đảm khả năng thanh khoản và nâng cao năng lực cạnh tranh.
    • Đối với dân cư: Tạo kênh cất trữ an toàn, sinh lời từ tiền nhàn rỗi và mở ra cơ hội tiếp cận các dịch vụ ngân hàng hiện đại (thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng điện tử).
    • Đối với xã hội: Cân đối cung cầu vốn vĩ mô, tránh lãng phí nguồn lực xã hội, giảm chi phí lưu thông tiền mặt và hỗ trợ kiểm soát chính sách tiền tệ.
  • Nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố nội tại: Mục tiêu và chiến lược kinh doanh; cơ chế và chính sách lãi suất huy động; uy tín và thương hiệu; danh mục sản phẩm dịch vụ; trình độ và phong cách phục vụ của đội ngũ cán bộ; mạng lưới phòng giao dịch và nền tảng khoa học công nghệ.
    • Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế - xã hội (lạm phát, thu nhập bình quân); môi trường chính trị và hành lang pháp lý; môi trường tài chính quốc tế; áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng đối thủ và các kênh đầu tư thay thế (chứng khoán, bất động sản, vàng, ngoại tệ).

CHƯƠNG 2: Thực trạng huy động tiền gửi dân cư tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân

Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh và kết quả huy động tiền gửi dân cư tại Hội sở NCB giai đoạn 2012 – 2016:

  • Khái quát hoạt động: Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy Hội sở (Hình 2.1), tình hình nguồn vốn, việc sử dụng vốn, cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế (Bảng 2.2), chất lượng tín dụng theo nhóm nợ (Bảng 2.3), hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế (Bảng 2.4).
  • Phân tích thực trạng tiền gửi dân cư:
    • Tốc độ tăng trưởng tiền gửi dân cư qua các năm 2012 – 2016 (Bảng 2.5).
    • Mức độ hoàn thành kế hoạch huy động tiền gửi dân cư được giao (Bảng 2.6).
    • Cơ cấu tiền gửi theo phân khúc sản phẩm (tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm - Bảng 2.7).
    • Cơ cấu tiền gửi dân cư theo loại tiền tệ (VND và ngoại tệ - Bảng 2.8).
    • Cơ cấu tiền gửi dân cư phân bổ theo kỳ hạn huy động: ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn trên 12 tháng (Bảng 2.9).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Thành tựu: Hội sở duy trì được sự tăng trưởng quy mô nguồn vốn tiền gửi dân cư, khẳng định vị thế nguồn vốn nền tảng cho hoạt động tín dụng.
    • Hạn chế: Tỷ trọng tiền gửi thanh toán cá nhân còn thấp; các sản phẩm huy động còn mang tính truyền thống, chưa tạo sự khác biệt nổi bật trên thị trường.
    • Nguyên nhân của hạn chế: Thói quen sử dụng tiền mặt trong dân cư còn phổ biến; phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt chưa phủ rộng ngoài các đô thị lớn; áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các NHTMCP trên địa bàn Hà Nội (SHB, VietinBank, Nam A Bank...) và các tổ chức khác như Tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm nhân thọ; thị trường vốn trung dài hạn chưa đồng bộ; áp lực lạm phát và tâm lý người dân dịch chuyển tài sản sang tích trữ vàng, ngoại tệ, bất động sản.

CHƯƠNG 3: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân

Chương 3 đề ra định hướng phát triển và các giải pháp thực thi cụ thể:

  • Định hướng và mục tiêu tăng trưởng:
    • Mục tiêu năm 2017: Nguồn vốn tăng 11% – 13%; dư nợ tăng 9% – 11%; tỷ lệ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 70%/tổng dư nợ; kiểm soát nợ xấu dưới 3%; thu ngoài tín dụng tăng 10%; bảo đảm hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn quốc tế.
    • Mục tiêu đến năm 2020: Nguồn vốn huy động bình quân tăng 25% – 30%/năm (trong đó tiền gửi dân cư tăng từ 21%/năm trở lên và chiếm trên 80% tổng nguồn huy động; nguồn vốn ngoại tệ tăng 30%/năm); dư nợ cho vay tăng bình quân 15%/năm (dư nợ trung dài hạn chiếm 38%); nợ xấu duy trì dưới 3%; thu ngoài tín dụng tăng bình quân 20%/năm.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Mở rộng mạng lưới huy động: Lập phương án mở thêm Phòng giao dịch tại Trung tâm thương mại Rose City nhằm tiếp cận các hộ buôn bán và dòng tiền luân chuyển thương mại lớn.
    2. Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi dân cư:
      • Tiền gửi thanh toán: Đẩy mạnh trả lương qua tài khoản cho doanh nghiệp, liên kết Bảo hiểm xã hội chi trả lương hưu và trợ cấp qua thẻ ATM miễn phí, mở tài khoản cho tiểu thương tại siêu thị, tích hợp dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking, VNTopup.
      • Tiết kiệm tự động: Tự động trích tiền định kỳ từ tài khoản không kỳ hạn sang tài khoản có kỳ hạn vào cuối ngày.
      • Tiết kiệm hưu trí: Gửi tích lũy định kỳ (tháng, quý) cho người lao động chuẩn bị về hưu, tính lãi theo số dư thực tế.
      • Tiết kiệm tích lũy tương lai: Phục vụ mục đích mua sắm nhà ở, xe cộ, tích hợp chính sách cho vay ưu đãi.
      • Tiết kiệm an sinh: Gửi góp linh hoạt không cố định kỳ hạn gửi và số tiền gửi, áp dụng lãi suất thả nổi theo lãi suất kỳ hạn 6 tháng trả cuối kỳ.
      • Tiết kiệm học đường: Kỳ hạn 2 đến 18 năm, lãi suất thả nổi theo kỳ hạn 12 tháng trả sau cộng thêm lãi suất thưởng thâm niên từ năm thứ 2 trở đi.
      • Tiết kiệm kiều hối: Thu hút nguồn ngoại tệ và VND chuyển về từ lao động Việt Nam ở nước ngoài.
    3. Tăng cường tiếp thị và quảng bá: Thành lập bộ phận Marketing chuyên nghiệp; quảng cáo trên báo đài, truyền hình địa phương; triển khai ấn phẩm quà tặng nhận diện thương hiệu (lịch, sổ tay có logo NCB); đặt biển hiệu tại trung tâm thương mại và tham gia hội chợ triễn lãm.
    4. Hoàn thiện chính sách khách hàng: Phân đoạn khách hàng để áp dụng chính sách chăm sóc riêng biệt; tri ân khách hàng có số dư tiền gửi lớn và khách hàng truyền thống; thành lập nhóm chuyên trách phát triển khách hàng mới.
    5. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên: Đào tạo chuẩn mực giao dịch, kỹ năng tư vấn sản phẩm và nâng cao đạo đức nghề nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nhóm nội dung Chi tiết kết quả và chỉ tiêu định lượng
Mục tiêu tài chính năm 2017 • Tăng trưởng nguồn vốn: 11% – 13%
• Tăng trưởng dư nợ: 9% – 11%
• Tỷ trọng cho vay nông nghiệp - nông thôn: 70% tổng dư nợ
• Tỷ lệ nợ xấu: Dưới 3%
• Tăng trưởng thu ngoài tín dụng: 10%
Mục tiêu chiến lược đến năm 2020 • Nguồn vốn huy động bình quân: Tăng 25% – 30%/năm
• Tăng trưởng tiền gửi dân cư: ≥ 21%/năm (chiếm > 80% tổng nguồn)
• Tăng trưởng nguồn vốn ngoại tệ: 30%/năm
• Tăng trưởng dư nợ cho vay: 15%/năm (dư nợ trung dài hạn chiếm 38%)
• Thu ngoài tín dụng bình quân: Tăng 20%/năm
Đổi mới danh mục sản phẩm Thiết kế quy trình cho 5 sản phẩm tiết kiệm chuyên biệt:
1. Tiết kiệm tự động (liên kết tài khoản thanh toán)
2. Tiết kiệm hưu trí (tích lũy dài hạn hưởng lãi khi nghỉ hưu)
3. Tiết kiệm tích lũy tương lai (mua tài sản, mua xe, xây nhà)
4. Tiết kiệm an sinh (gửi góp linh hoạt, lãi suất thả nổi 6 tháng)
5. Tiết kiệm học đường (kỳ hạn 2–18 năm, lãi suất thả nổi 12 tháng + thưởng)
Phát triển mạng lưới & Khách hàng • Đề xuất điểm mở mới PGD tại Trung tâm thương mại Rose City
• Mở rộng kênh chi trả lương hưu liên kết Bảo hiểm xã hội
• Thành lập bộ phận Marketing chuyên nghiệp và nhóm phát triển khách hàng mới

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân trên địa bàn Hà Nội, chưa mở rộng so sánh tương quan với toàn bộ hệ thống chi nhánh của NCB trên toàn quốc.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả từ các báo cáo hoạt động nội bộ giai đoạn 2012 – 2016, chưa ứng dụng mô hình định lượng kinh tế lượng để đo lường độ nhạy cảm của tiền gửi dân cư đối với biến động lãi suất thực hoặc mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra quy mô toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc dân hoặc nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có cùng quy mô vốn điều lệ.
    • Ứng dụng phương pháp điều tra bảng hỏi (khảo sát mẫu người gửi tiền) kết hợp mô hình hồi quy để phân tích sâu các yếu tố tâm lý, chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng chuẩn bị thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ huy động vốn và tiền gửi tiết kiệm.
    • Cán bộ quản lý nguồn vốn, cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh và giao dịch viên tại các ngân hàng thương mại cổ phần đang tìm kiếm giải pháp cải tiến sản phẩm huy động vốn cá nhân.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi dân cư kèm công thức tính toán chuẩn xác (tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, cơ cấu tiền gửi, thị phần huy động, chi phí trả lãi bình quân).
    • Chi tiết cơ chế vận hành của các gói sản phẩm tiền gửi tích lũy và gửi góp (Tiết kiệm học đường, Tiết kiệm an sinh, Tiết kiệm hưu trí).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đặt mục tiêu tăng trưởng tiền gửi dân cư tại Hội sở NCB giai đoạn đến năm 2020 là bao nhiêu?
Tác giả đề xuất mục tiêu tổng nguồn vốn huy động bình quân tăng từ 25% – 30%/năm, trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư phải tăng trưởng từ 21%/năm trở lên và chiếm tỷ trọng trên 80% trong tổng nguồn vốn huy động của Hội sở.

2. Điểm mở mới phòng giao dịch cụ thể nào được tác giả đề xuất để mở rộng mạng lưới huy động?
Tác giả đề xuất Hội sở mở thêm Phòng giao dịch tại Trung tâm thương mại Rose City, nơi tập trung mật độ cao các hộ kinh doanh buôn bán có nhu cầu thanh toán thường xuyên và tích lũy dòng tiền nhàn rỗi lớn.

3. Cơ chế tính lãi và kỳ hạn của hai sản phẩm "Tiết kiệm học đường" và "Tiết kiệm an sinh" được thiết kế như thế nào?

  • Tiết kiệm học đường: Có kỳ hạn gửi từ 2 đến 18 năm, áp dụng lãi suất thả nổi theo kỳ hạn 12 tháng trả sau cộng với lãi suất thưởng gia tăng hàng năm tính từ năm thứ 2 trở đi.
  • Tiết kiệm an sinh: Là hình thức gửi góp linh hoạt không cố định số tiền và thời điểm gửi, áp dụng lãi suất thả nổi theo kỳ hạn 6 tháng trả cuối kỳ của ngân hàng.

4. Những đối thủ cạnh tranh nào được xác định gây áp lực trực tiếp lên hoạt động huy động vốn của Hội sở NCB?
Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp bao gồm các NHTMCP trên địa bàn (như Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Ngân hàng TMCP Công thương, Ngân hàng TMCP Nam Á...) cùng các định chế tài chính khác như Tiết kiệm bưu điện (có lợi thế mạng lưới và lãi suất ngắn hạn) và các công ty Bảo hiểm nhân thọ.

5. Chỉ tiêu kiểm soát nợ xấu và tăng trưởng tín dụng năm 2017 của Hội sở NCB được xác định ra sao?
Năm 2017, Hội sở phấn đấu tăng trưởng dư nợ từ 9% – 11%, ưu tiên tỷ lệ cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 70%/tổng dư nợ, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 3% và tuân thủ hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn quốc tế.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngân Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn và các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2012 – 2016 tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc dân, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những hạn chế xuất phát từ thói quen tiền mặt và áp lực cạnh tranh. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất—nổi bật là danh mục sản phẩm tiết kiệm tích lũy mới và kế hoạch mở rộng mạng lưới—mang tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu chiến lược giai đoạn 2017 – 2020 của đơn vị.