Chương 1: Lý luận chung về cho vay đố i với doanh nghiê ̣p FDI của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng cho vay đố i với doanh nghiê ̣p FDI ở Techcombank giai đoạn năm 2012 - 2015 Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường cho vay đố i với doanh nghiê ̣p FDI ở Techcombank đến năm 2020 7 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về doanh nghiệp FDI 1. Khái niệm về doanh nghiê ̣p FDI Hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Nhưng tổng hợp lại các quan điểm ta có thể định nghĩa về doanh nghiệp FDI như sau: “Doanh nghiệp FDI là một thuật ngữ chỉ tất cả các loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân tại nước sở tại (nước tiếp nhận đầu tư), bên nước ngoài có tỷ lệ góp vốn tối thiểu đủ để tham gia vào bộ máy quản trị của doanh nghiệp.
Họ trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích cho tất cả các bên (cả bên đi đầu tư và bên nhận đầu tư)” 1. Những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp FDI “Mặc dù doanh nghiệp FDI gồm nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau nhưng chúng đều có 5 đặt trưng cơ bản sau đây:” - “Doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh doanh quốc tế và là pháp nhân của nước sở tại” - “Có sự quản lý trực tiếp của người nước ngoài. Quyền quản lý của các bên phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của họ trong vốn pháp định của doanh nghiệp.” - “Doanh nghiệp FDI hoạt động theo luật pháp nước sở tại, các hiệp định và các điều ước quốc tế.” - “Doanh nghiệp FDI là nơi gặp gỡ và cọ xát giữa các nền văn hóa khác nhau tạo thành môi trường đa văn hóa.” - “Quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp đòi hỏi có sự cộng đồng trách nhiệm của cả trong nước và nước ngoài, mỗi bên đại diện cho lợi ích của một quốc gia 8 khác nhau.” “Trên đây là những đặc trưng mà các doanh nghiệp trong nước không có. Nhờ các đặc trưng này mà chúng ta có thể nhận diện được doanh nghiệp FDI dù chúng hoạt động ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới.
Các loại hình doanh nghiệp FDI Ta có thể căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau để phân loại loại hình doanh nghiệp FDI. Như căn cứ vào loại hình pháp lý của doanh nghiệp FDI; lĩnh vực kinh doanh; tính chất của sản xuất kinh doanh; tính chất vật chất của doanh nghiệp; vào địa giới hành chính; … Nếu căn cứ vào tỷ trọng vốn góp của bên nước ngoài vào vốn pháp định, doanh nghiệp FDI có thể được chia thành hai loại cơ bản sau: 1. Doanh nghiệp liên doanh Khái niệm:“Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng quản lý và cùng phân phối kết quả kinh doanh nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp liên doanh phù hợp với khuôn khổ luật pháp của nước sở tại.” Các đặc trưng cơ bản: - “Đặc trưng về pháp lý: Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân của nước sở tại, hoạt động theo luật pháp nước sở tại. Hình thức pháp lý của doanh nghiệp liên doanh là do các bên thỏa thuận phù hợp với các quy định của pháp luật nước sở tại.
Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp. Và quyền lợi , nghĩa vụ các bên được ghi trong hợp đồng liên doanh và điều lệ của doanh nghiệp liên doanh.” - “Đặc trưng về kinh tế - tổ chức:Luôn luôn có sự gặp gỡ và phân chia lợi ích giữa các bên trong liên doanh. Hội đồng quản trị của doanh nghiệp là mô ình tổ chức chung cho mọi doanh nghiệp liên doanh không kể quy mô nào, lĩnh vực nào, ngành nghề nào.” 9 - “Đặc trưng về kinh doanh:Các bên đối tác thường xuyên phải cùng nhau bàn bạc để quyết định mọi vấn đề cần thiết và nảy sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh. Môi trường kinh doanh ở nước sở tại thường xuyên tác động và chi phối rất lớn đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp liên doanh.” - “Đặc trưng về văn hóa xã hội:“Trong quá trình kinh doanh quan hệ giữa doanh nghiệp liên doanh với nước sở tại luôn gặp phải sự cọ xát của các yếu tố văn hóa khác nhau.
Nếu không biết cách giải quyết sẽ gây ra những bất lợi trong quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. “Khái niệm: Là doanh nghiệp do nhà ĐTNN đầu tư 100% vốn tại nước tiếp nhận đầu tư.” Các đặc trưng cơ bản - “Đặc trưng về mặt pháp lý:Là pháp nhân của nước sở tại nhưng toàn bộ doanh nghiệp lại thuộc sở hữu của người nước ngoài, hoạt động theo hệ thống luật pháp nước sở tại và điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Quyền quản lý doanh nghiệp do nhà ĐTNN hoàn toàn chịu trách nhiệm.” - “Đặc trưng về kinh tế - tổ chức: Mô hình tổ chức của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là do nhà ĐTNN tự lựa chọn trong khuôn khổ luật pháp nước sở tại.
Nhà ĐTNN chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.” - “Đặc trưng về kinh doanh:Trong quá trình kinh doanh, nhà ĐTNN toàn quyền quyết định các vấn đề tronh doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong khuôn khổ luật pháp mà không cần thảo luận, bàn bạc với ai.” - “Đặc trưng về văn hóa xã hội:Mức độ, tính chất cọ xát giữa các nền văn hóa là ít hơn so với loại hình doanh nghiệp liên doanh. Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp FDI của NHTM 1. Khái niệm cho vay đối với DN FDI “Cho vay đối với DN FDI là một hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp FDI, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng là các doanh nghiệp FDI một 10 khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất định theo sự thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Các hình thức cho vay đối với DN FDI Có nhiều cơ sở để căn cứ phân chia hình thức cho vay đối với DN FDI.
Nếu dựa theo thời gian vay vốn thì có hình thức cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn. Nếu dựa theo hình thức đảm bảo thì cho vay đối với DN FDI có thể chia thành cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo. Còn nếu dựa vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng thì có thể chia các hình thức cho vay đối với DN FDI thành các loại hình sau: Cho vay từng lần: là hoạt động Ngân hàng cấp cho doanh nghiệp FDI khoản tín dụng theo từng bộ hồ sơ vay vốn với số tiền vay, lãi suất xác định. Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hoạt động Ngân hàng thỏa thuận cho doanh nghiệp FDI vay một mức tín dụng nhất định.
Theo đó, doanh nghiệp sẽ lập hồ sơ một lần cho nhiều khoản vay được giới hạn dư nợ bởi hạn mức tín dụng. Cho vay theo dự án đầu tư: là việc Ngân hàng cho doanh nghiệp FDI vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, dự án sản xuất kinh doanh. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: là việc Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho doanh nghiệp FDI trong một phạm vi hạn mức nhất định. Cho vay đồng tài trợ: là khi Ngân hàng cho vay cùng với một tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vay toàn bộ hoặc 1 phần dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Doanh nghiệp FDI có thể sử dụng vượt số tiền đang có trên tài khoản thanh toán của mình, theo hợp đồng hạn mức đã ký với NH. Đặc điểm cho vay các doanh nghiệp FDI - Số lượng doanh nghiệp FDI vay vốn tại Ngân hàng ít nhưng dư nợ cho vay đối tượng khách hàng này chiếm tỷ trọng không nhỏ. - Thông tin khách hàng doanh nghiệp FDI thường rất khó thu thập do nguồn thông tin ít, doanh nghiệp lại có yếu tố nước ngoài nên khó tìm kiếm thông tin. - Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp FDI đôi khi lớn hơn các loại hình doanh 11 nghiệp khác nhưng tài sản đảm bảo của doanh nghiệp FDI không đáp ứng đủ.
- Chi phí vận hành hoạt động cho vay đối với DN FDI thường cao hơn cho vay khách hàng doanh nghiệp khác và cho vay cá nhân. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với DN FDI 1. Tốc độ tăng trưởng dư nợ Tốc độ tăng Dư nợ năm nay- dư nợ năm trước = *100% trưởng dư nợ Dư nợ năm trước “Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả”.
Tỷ lệ dư nợ cho vay “Tổng dư nợ cho vay của một NHTM bao gồm tổng số dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Tổng dư nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản, khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn vay của ngân hàng đó”. Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng dư nợ được tính theo công thức: Dư nợ cho vay Tỷ lệ dư nợ cho vay = *100% Tổng dư nợ tín dụng “Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay so với tổng dư nợ tín dụng của một ngân hàng. Nếu tỷ lệ này thấp chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng đó kém.
Ngược lại, nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ ngân hàng có sự tập trung vào cho vay ở một ngành, lĩnh vực nào đó. Điều này vừa có lợi cho ngân hàng, đồng thời cũng là mối lo tiềm tàng do cho vay tập trung vào một ngành, lĩnh vực nào đó luôn hàm chứa rủi ro cao từ ngành, lĩnh vực ấy mang lại. Vì thế, để phản ánh chất lượng hoạt động cho vay, NHTM còn sử dụng thêm các chỉ tiêu khác”.