CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân “CV là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM. CV chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất.
Các NHTM có hai hình thức CV chính là CV KHCN và CV KHDN. CV là chức năng kinh tế hàng đầu của NH, để tài trợ cho chi tiêu của các DN, các cá nhân và các cơ quan Chính phủ” [12]. Như vậy có thể thấy, CV KHCN là một hình thức cấp tín dụng của NH cho các KH là cá nhân và HGĐ, trong đó NH giao hoặc cam kết giao cho KHCN và HGĐ một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận với KH nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân CV KHCN có những đặc điểm khác so với các loại hình CV khác: - “Quy mô khoản vay: thông thường quy mô của mỗi khoản vay của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của DN hay TCKT.
Tuy vậy, số lượng các khoản vay của KHCN ở các NHTM thường lớn hơn các khoản vay của DN hay TCKT. Ở các NHTM hoạt động theo định hướng NH bán lẻ, số lượng các khoản vay của KHCN là rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vay KHCN thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của NH” [11]. - Lãi suất CV: do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ, dẫn đến chi phí CV (thời gian, nhân lực thẩm định, quản lý các khoản CV…) cao, đồng thời rủi ro các khoản CV này cũng rất cao. Do vậy, lãi suất CV KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản CV khác của NHTM.
5 - Tính đa dạng là một đặc tính nổi bật của CV KHCN, nó đòi hỏi có sự thẩm định, giám sát kỹ lưỡng và phải có danh mục SPTD đa dạng tương ứng. - Rủi ro đối với CV KHCN: các khoản vay KHCN thường có rủi ro đối với NHTM. Nguyên nhân là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng của công việc và sức khoẻ của họ. Trong hoạt động SXKD, các cá nhân và HGĐ thường có trình độ quản lý kém, thiếu kinh nghiệm, khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế.
Vì vậy, NH sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay thất nghiệp, gặp tai nạn hay phá sản… Do đó, các NH thường yêu cầu KHCN phải có TSĐB khi vay hoặc có người thứ ba bảo lãnh hoặc yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm cho hàng hoá đã mua. - Đối tượng CV: Là các cá nhân và HGĐ có nhu cầu vay vốn để thực hiện các mục đích phục vụ SXKH hay TD. Khác với đối tượng là các DN và các TCKT, đối tượng KHCN có số lượng rất lớn, chịu nhiều tác động của môi trường kinh tế, xã hội và văn hóa, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng không thường xuyên, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình hình kinh tế xã hội, thói quen TD, thu nhập, tập quán… 1. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân * Đối với nền kinh tế Đối với nền kinh tế, việc NHTM cho KHCN vay vốn phục vụ nhu cầu là một biện pháp hữu hiệu để kích cầu cho nền kinh tế.
Khi sức mua của người TD tăng sẽ làm thị trường hàng hoá TD cũng trở nên sôi động hơn, góp phần nâng cao tính cạnh tranh của hàng hoá trong nước và thúc đẩy sự phát triển. CV KHCN sẽ giải quyết một phần tài chính của mỗi cá nhân có nhu cầu, khi họ đã có đủ nguồn vốn phù hợp thì nhu cầu TD hay mở rộng SXKD sẽ tăng lên, tạo điều kiện gia tăng lượng sản xuất hàng hoá cả các DN trong nền kinh tế. Việc CV KHCN phục vụ nhu cầu SXKD đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế như: giảm tỉ lệ thất nghiệp, tạo năng 6 lực SXKD hàng hoá, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho người dân. Ngoài ra, đối với các hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, các ngành nghề truyền thống sẽ phát huy được nội lực của nền kinh tế nói chung và kinh tế HGĐ nói riêng.
CV KHCN giúp giải quyết được việc làm, tạo nguồn vốn cho người lao động ở khu vực nông thôn, góp phần phát triển nông, lâm, ngư nghiệp. * Đối với KHCN Khi vay vốn của NHTM, KHCN sẽ được bổ sung nguồn tài chính để phục vụ các nhu cầu và phục vụ trong công việc: nhu cầu mua sắm, học hành, mở rộng công việc sản xuất, phát triển nông nghiệp… KHCN là các HGĐ muốn phát triển SXKD, phát triển nông, lâm, ngư nghiệp… chưa có đủ vốn để thực hiện, khi được NHTM CV vốn sẽ bổ sung cho họ một lượng vốn để phục vụ sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạn chế được tình trạng thất nghiệp và lực lượng lao động nhàn rỗi trong xã hội sẽ được giảm xuống. Với mục đích TD, CV TD giúp giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu TD với khả năng thanh toán của khách hàng: người TD được hưởng những lợi ích của hàng hoá, dịch vụ trước khi họ tích luỹ đủ tiền, giải quyết những nhu cầu cấp bách một cách nhanh chóng. Ví dụ như nhu cầu mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua đồ dùng gia đình… Như vậy CV TD đã góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của người dân.
* Đối với NHTM CV KHCN giúp NH mở rộng quan hệ với KH, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Mặc dù còn nhiều rủi ro do lãi suất áp dụng CV KHCN tương đối cao, điều này làm cho hoạt động CV KHCN có tỷ suất LN không nhỏ. Đẩy mạnh hoạt động CV KHCN tạo điều kiện đa dạng hoá HĐKD của NH. Vì đặc trưng của HĐKD NH là rủi ro cao, do đó đa dạng hoá danh mục đầu tư là phương pháp để giảm thiểu rủi ro.
CV KHCN có đặc trưng là số lượng khoản CV lớn nhưng giá trị khoản vay nhỏ đã góp phần phân tán rủi ro cho NH. Đồng thời các khoản CV KHCN đem lại LN rất lớn cho NH. 7 Ngoài ra, CV KHCN còn giúp cho nhân viên NH có điều kiện nghiên cứu tâm lý, nhu cầu KH, trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới hữu ích cho cả người TD và NH. Đồng thời, hoạt động CV KHCN giúp kiến thức nghiệp vụ của CBTD cũng được nâng cao và hoàn thiện.
Phân loại cho vay khách hàng cá nhân Việc phân loại các hình thức CV nhằm mục đích quản lý các khoản vay để có thể mang lại hiệu quả nhất cho các NH. Tùy theo yêu cầu của KH và mục tiêu quản lý của NH mà các khoản CV KHCN được phân loại theo những cách sau: - Căn cứ vào mục đích CV: + CV TD: Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua nhà đất, mua ô tô, mua sắm vật dụng trang thiết bị gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học… + CV phục vụ SXKD: Khoản vay này đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động và vốn cố định thiếu hụt trong hoạt động SXKD của cá nhân, HGĐ. - “Căn cứ vào thời hạn CV: + CV ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn CV từ 12 tháng trở xuống + CV trung hạn: là các khoản vay có thời hạn CV từ trên 1 năm đến 5 năm. + CV dài hạn: là các khoản vay có thời hạn CV từ trên 5 năm.
- Căn cứ vào phương thức CV: + CV từng lần: Với phương thức cho vay này thì KH có thể hiểu là mỗi lần vay vốn thì một lần KH thực hiện thủ tục vay và ký kết hợp đồng tín dụng. + CV theo hạn mức tín dụng: Với phương thức này khi KH có nhu cầu sẽ được vay trong khoảng thời gian nhất định với một hạn mức thỏa thuận. + CV theo hạn mức thấu chi: đây là phương thức cho vay mà KH được vay vượt với số tiền mà KH có trên tài khoản thanh toán. Điều này đã được KH và NH thỏa thuận từ trước.
8 + CV thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Với phương thức này, NH sẽ cho phép KH sử dung số tiền trong một hạn mức có thỏa thuận từ trước nhằm mục đích sử dụng là thanh toán hoặc có thể rút tiền mặt tại các điểm tự động. TCTD và KH phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng khi CV phát hành và sử dụng thẻ tín dụng,” [13]. - Căn cứ vào biện pháp bảm đảm khoản vay: + CV không có TSĐB (cho vay tín chấp): là loại CV không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH vay vốn để quyết định CV. + CV có bảo đảm: là loại CV dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như cầm cố, thế chấp tài sản của KH vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Nội dung đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 1. Quan niệm và sự cần thiết đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 1. Quan niệm về đẩy mạnh hoạt động CV KHCN Đẩy mạnh CV KHCN là việc NH tăng cường sử dụng nguồn lực của mình vào việc gia tăng hoạt động CV đối với đối tượng KHCN cả về doanh số và chất lượng CV. Theo đó, việc đẩy mạnh CV đối với KHCN không chỉ nhằm mục đích tăng LN từ hoạt động CV KHCN mà còn nhằm nâng cao uy tín, hình ảnh của NH trong KHCN.
Đẩy mạnh CV KHCN để đa dạng hoá các SPTD, tạo ra nhiều loại SPTD khác nhau để phù hợp với nhu cầu của thị trường và người dân, ngoài ra đa dạng hoá để phân tán rủi ro. Khi một loại hình SPTD bị sụt giảm và loại hình sản phẩm khác tăng trưởng thì việc lựa chọn đa dạng hóa giúp NH giảm thiểu rủi ro. Đối với NHTM hiện đại, đẩy mạnh hoạt động CV KHCN sẽ góp phần đa dạng hoá HĐKD, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu về SPDV NH đồng 9 thời mở rộng quan hệ với KH từ đó sử dụng hiệu quả nguồn vốn, phân tán rủi ro, nâng cao thu nhập của NHTM.