CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP FDI VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp FDI: 1. Khái niệm vốn FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những hình thức đầu tư quốc tế phản ánh mục tiêu của một thực thể trong một nền kinh tế(nhà đầu tư trực tiếp) nhằm thu được những lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác đó (IMF’s Fifth edition of the Balance of Payments Manual (BPM5), 1993, trang 86). Đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa là hoạt động đầu tư xuyên biên giới của một thực thể trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) nhằm đạt được lợi ích dài hạn trong một doanh nghiệp(doanh nghiệp đầu tư trực tiếp)hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác.
Hàm ý của “lợi ích dài hạn” giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một mức độ ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư trực tiếp trong công tác quản lý doanh nghiệp. Quyền sở hữu ít nhất 10% quyền biểu quyết, đại diện cho việc ảnh hưởng của nhà đầu tư, là tiêu chí cơ bản được sử dụng (OECD Factbook 2013 “Economic, Enviromental and Social Statistics”, 2013, trang 3). Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là cách thức để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.
Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay “chi nhánh công ty” (“Trade and foreign direct investment” WTO Press/57, 9/10/1996). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái niệm doanh nghiệp FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân mà nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 10% cổ phiếu phổ thông hoặc có quyền quyết định trong doanh nghiệp.
(Con số 10% cổ phiếu phổ thông hoặc có quyền quyết định khẳng định sự tồn tại của mối quan hệ đầu tư trực tiếp. Quyền quyết định trong việc điều hành là bằng chứng của việc sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu phổ thông, nghĩa là nhà đầu tư trực tiếp này có ảnh hưởng hoặc có thể tham gia điều hành doanh nghiệp, mà không đòi hỏi một sự kiểm soát tuyệt đối bởi nhà đầu tư nước ngoài) (IMF Issues Paper (DITEG) #20 Definition of foreign direct investment (FDI) Terms, 2004, trang 5). Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc một nền kinh tế được sở hữu bởi một nhà đầu tư ở một nền kinh tế khác, bằng việc sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% quyền biểu quyết của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc tương đương đối với một doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân (OECD Benchmark Definition of Foreign Direct Investment Fourth Edition, 2008, trang 50). “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”.
Đặc điểm của doanh nghiệp FDI Các doanh nghiệp FDI thường được thành lập dưới hình thức Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn. Điều đó có nghĩa là các nhà đầu tư nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Các nhà đầu tư nước ngoài đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiểu nhằm đảm bảo quyền kiểm soát hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức, cách thức quản lý và điều hành của các doanh nghiệp này mang đậm phong cách của các công ty đa quốc gia.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Động cơ chung của các doanh nghiệp FDI là tìm kiếm một thị trường ổn định nhằm thu được lợi nhuận cao và đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Sự khác biệt giữa doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp khác trong giao dịch ngân hàng Các sản phẩm mà các doanh nghiệp FDI yêu cầu ngân hàng cung cấp rất đa dạng bao gồm các sản phẩm tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ, hoán đổi lãi suất,… Các doanh nghiệp FDI không muốn bị ngân hàng kiểm soát những chứng từ gốc như: bộ chứng từ giao hàng, tờ khai hải quan mà họ chỉ cung cấp cho ngân hàng bản copy có xác nhận của doanh nghiệp về tính chân thực của chứng từ. Các doanh nghiệp FDI yêu cầu các ngân hàng đảm bảo lãi suất cho vay phải ổn định. Đa số các doanh nghiệp FDI chỉ sử dụng các dịch vụ của những ngân hàng trong nước như chuyển tiền, thẻ, chi lương cho nhân viên, mua bán ngoại tệ vì ngân hàng trong nước có lợi thế mạng lưới rộng.
Về mẫu biểu giao dịch và hợp đồng tín dụng các doanh nghiệp FDI yêu cầu các văn bản này phải được dịch sang Tiếng Anh hoặc các ngôn ngữ khác. Vai trò của doanh nghiệp FDI đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa Xuất khẩu là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và góp phần quyết định sự thịnh vượng của một quốc gia. Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động xuất khẩu của cả nước. Thông qua hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI những lợi thế so sánh của nước chủ nhà được khai thác hiệu quả từ đó giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế.
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tạo nguồn cung ngoại tệ dồi dào cho thị trường đáp ứng nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu và hiện đại hóa sản xuất trong nước. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI thúc đẩy cạnh tranh giúp các doanh nghiệp trong nước ngày càng hoàn thiện, nâng cao hiệu quả, chất lượng hàng hóa sản xuất. Ngoài ra hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp FDI có những tác động lan tỏa về mặt công nghệ, kĩ năng quản lí, thu hút nguồn nhân lực trình độ cao, giúp khai thác hiệu quả nguồn lao động trong nước. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp FDI Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp • Nhân tố tự nhiên Điều kiện tự nhiên bao gồm các nhân tố như: vị trí địa lý, khí hậu … tác động rất lớn đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia.
Vị trí tọa lạc của quốc gia đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu, thị trường tiêu thụ. Ví dụ: Việc xuất khẩu hàng hoá tại các nước có cảng biển có lợi thế hơn so với các nước không có cảng biển. Các yếu tố thiên tai như: bão, động đất… cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất, nguồn cung nguyên liệu và thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu. • Yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu Các yếu tố hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu như: hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển, hệ thống đường bộ, đường sắt…kết hợp với hệ thống bốc dỡ hàng hóa, kho bãi…nếu được trang bị hiện đại sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí vận chuyển, đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu.
• Hệ thống thông tin liên lạc Cùng với sự phát triển của vô số thành tựu khoa học kỹ thuật, sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin đã góp phần gắn kết và thúc đẩy sự phát triển của hoạt động xuất khẩu giúp cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng được nhanh chóng, kịp thời. Không những thế, sự phát triển của hệ thống thông tin điện tử như Email, Fax,….đã giúp đơn giản hoá rất nhiều thao tác trong hoạt động xuất khẩu, giảm thiểu hàng loạt các chi phí, đồng thời nhà xuất khẩu rất thuận tiện trong việc theo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 dõi hàng hóa, giải quyết nhanh chóng các tranh chấp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu. • Hệ thống tài chính ngân hàng, bảo hiểm Hệ thống tài chính ngân hàng cung cấp cho khách hàng xuất khẩu các dịch vụ về quản lý tài khoản, tài trợ vốn, thanh toán tiền hàng,… một cách thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và an toàn. Hiện nay, hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển lớn mạnh làm cho hoạt động xuất khẩu ngày càng chuyên nghiệp hơn.
Thêm vào đó, sự phát triển của hệ thống bảo hiểm và các đại lý của nó giúp các hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn đồng thời giảm bớt thiệt hại cho nhà xuất khẩu khi có rủi ro xảy ra. • Chính sách vĩ mô của Nhà nước Chính sách vĩ mô của Nhà nước là nhân tố quan trọng nhất chi phối hoạt động xuất khẩu không chỉ riêng các doanh nghiệp FDI mà toàn bộ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu. Các chính sách, công cụ vĩ mô thể hiện chủ trương, ý chí của Đảng, Nhà nước phù hợp với các quy hoạch trong hoạt động xuất khẩu và tình hình phát triển kinh tế đất nước. • Các nhân tố chính trị, pháp luật Nhân tố này tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.
Các quốc gia có nền chính trị ổn định sẽ thu hút các doanh nghiệp nước ngoài xúc tiến các hoạt động đầu tư, kinh doanh. Nhân tố pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia. Nếu hệ thống pháp luật tạo ra một môi trường pháp lý hoàn chỉnh, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thì nó sẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. • Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp Mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp Chính phủ đưa ra các chính sách xuất khẩu để thực hiện các mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế.
Do đó, mục tiêu và chiến lược phát triển hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp cũng phải tương ứng và phù hợp với các chính sách chung. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải có những định hướng riêng của TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 mình nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và duy trì lợi thế của doanh nghiệp trong cạnh tranh.