ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO + SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ > TAI LIEU HO TRO HOC TAP TIN HOC Thang 10 - 2004 GIỚI THIỆU CHUNG. «@ KIÊN THỨC YÊU CÀU:. ï Biết sử dụng:Windows: i Basic khởi động Vieual Basie: c : số làm việc khi:chon ( D Biết các bước để tạo; lừu Và thực hiện một chương trình. ^” D Biết sơ lược về lập:trình Hướng đối tượng.
ˆ Sốc GHỦ VỂN C Biết thiết kế biểu mấấu cho chương trình, xác lập các thuộc tính cho các đối tượng. So oe C1 Biết vào cửa số thiết kế, cửa số viết code. 2 Œ1 Biết các hộp ComboBöx của cửa số viết code, biết ý nghĩa câu lệnh Option Explicit. : : 1/ Lập trình trên Windows Khác với hệ điều hành MS-DOS.
Windows cung cấp cho chúng ta giao diện dé hoa GUI (Graphical User interface), khi lap trinh trên Windows, chúng ta có quyền sử dụng các khả năng đỗ hoạ đã có, sử dụng các hàm API (Application Program interface), six dung cau tric thw vién lign két dong DLL (Dynamic Link Library) clla Windows, str dung chudt, sử dụng các thanh trượt ngang, trượt dọc. Bạn có thể hình dung trên một bàn làm việc ta có thể có nhiều tờ giấy khác nhau, tờ này chồng lên tờ khác và các tờ giấy chứa những thông tin khác nhau. Bàn làm việc trên Windows là màn hình, các tờ giấy là những của số trên màn hình. Khi làm việc, chúng ta có thể di chuyển hoặc sắp xếp lại các cửa số, chọn cửa sổ hoạt động hiện hành và đặt cửa số này nằm trên mọi cửa số còn lại.
Có thể thay đổi kích thước cửa số và dịch chuyên nó trong khuôn khổ màn hình. 11/ Các đối tượng chuẩn của Windows Những đối tượng chuẩn mà bạn sẽ gặp trong ứng dụng Windows là nút, hộp kiểm, hộp danh sách thả xuống. chúng được gọi là các đối tượng, và có nhiều đối tượng đã được cài đặt sẵn trong hệ điều hành. Với Visual Basic, chúng ta có thể sử dụng những đối tượng thông thường này một cách dễ dàng, như đặt chúng trên các cửa số hội thoại bằng phương pháp thiết kế cửa số rê và thả.
111/ Gidi thiéu Visual Basic 6.0 là sản phẩm của Microsoft. Trong phiên bản này hiện có 3 ấn bản đó là Learning, Profesional và Enterprise. Visual Basic là chương trinh Tài liệu thử nghiệm 12 Trang 1 32 bit nên chỉ chạy từ môi trường Windows 95 trở lên, Tát cả các của Visual Basic đều tỉnh vi và mạn phiên bản h, do đó đòi hỏi máy cũng phải đáp phù hợp, chẳng hạn phải có 300 ứng và MB không gian đĩa cứng còn trốn lớp Pentium từ 186MHz trở lên và ít nhất g, một Chip là 32MB RAM. Ngày nay các yêu cầu trên là quá dễ dàng.
Cài đặt Việc cài đặt Visual Basic cũng rất dễ dàng. Từ đĩa CD chữa Visual có một chương trình Setup để cài đặt. Basic Nếu chương trình không tự động cài khi đưa đĩa CD vào Š đĩa, ban vao đặt Start, chon Run. Trong hộp thoại Run nhấp nhấp nút Browse dé tim.
Trong quá trình cài đặt, bạn trả lời một số câu hỏi và nhấp nút Next để tiếp tục bước kế tiếp cho đến khi việc cài đặt hoàn tat. Khởi động Visual Basic Đề khởi động Visual Basic, bạn thực hiện một trong những cách sau: * Nhấp đúp vào biểu tượng của Visu al Basic trên màn hình Desktop (có thể nhấp vào biểu tượng, nó sẽ đổi màu, lúc này bạn nhấn phím Enter). * Vào Start, chọn Run và nhập đường dẫn đến Visual Basic (nếu không nhớ chính xác, nhấp nit Browse dé từn). * Vào Start, đưa vệt sáng đến Programs, di chuyén vét sang dén Microsoft Visual Studio 6.0, sau do dén Microsoft Visual Basic 6.
Khi thực hiện một trong 3 cách trên, bạn sẽ thấy màn hình như Sau: New Prolect EEHEEHSđ activex exe Activex DLL Activex YB Application Control Wizard Tài liệu thử nghiệm 12 Trang 2 Tùy theo chương trình của bạn ở cấp độ nào để chọn một trong các mục trên cho phù hợp. Trong tập sách này, chúng ta dùng Standard. Néu chọn Dont show this dialog in the futu re, thị lần khởi động sau, cửa số này sẽ không hiện ra. Trong trường hợp bạn đang Chạy một ứng dụng Visual Basic nào đó, hay vừa thiết kế và viết code xong cho một chư ơng n thiết ké một trình.
Muố chương trình mới, bạn vào menu File, chọn New Project, thì cửa số như hình trên sẽ hiện ra. Trong cả hai trường hợp, bạn chọn Standard.EXE, nhán phím Enter, hoặc nhấp chuột vào nút Open trên hộp thoại, bạn sẽ thấy hình sau: Toolbox Title bay Menu bar Tooibar Proiect Explorer SH nA= L Car Se Gs em ef oe e WHOrGe Q _Ðsee| 2ø LI_.en Mere Wordl [iy Prema - Mimwsatt ¥_- NH1. Pa eo a Form sé thiét kế Properties Window 3. Tìm hiểu cửa sổ làm việc khi chọn Standard.EXE & Thanh tiêu đề: (7e Bar) Thông báo tên của đồ an (Project va biểu mẫu (Form) ma ban dang tao trong Visual Basic.
Q Thanh Menu: (Menu Ban Có các khoản mục sau: File Edit View Project Format Debug Run Query Diagram Tools Add-ins Windows va Help. Muốn xem trong các menu có khoản mục nào, của chúng, các khoản mục có dấu chấm chấm theo bạn nhấp chuột vào tên Sau, khi chọn sẽ hiện ra hộp thoại. Khi có đầu mũi tên thì cho biết có các mục con. Vf đụ: « Trong menu File cé New Project: tao Project méi, Open Project: m¢ Project, Save Project: vu Project.
Tài liệu thử nghiệm 12 Trang 3. Trong menu View có Code: hiện cửa số viết code, Object: hiện biểu mẫu thiết kế. * Trong menu Project có Add Form: tao Form, Add MDi Form: tạo Form MDi, Add Module: tao module. * Trong menu Run cé Start: chay chương trình, End: kết thúc chương trinh, Restart: khởi tạo lại chương trình.
" Trong menu Tools có Add Procedure: tạo thủ tục, Menu Editor: tạo menu. R Thanh công cụ: (722/8) Thanh này chứa các icon nhỏ, giúp người dùng thực hiện nhanh thay vì phải vào trong các khoản mục của menu. Bạn chỉ cần di chuyển con trỏ đến vị trí của icon đó, ban sé thay tên của nó hiện ra. O Hộp công cụ: (7ooiBox) Hộp này chứa các đối tượng mà bạn sẽ đặt vào trong biểu mẫu khi thiết kế chương trình.
Bạn thấy có các đối tượng sau: E— E3] - General | | Pointer h BE PictureBox | Label 4 TaBI TextBox | Frame cy I Command Button | Checkbox IF œ Option Button | | ComboBox E=E em ListBox ị Horizontal Scrollbar | 'xï :”: ” Vertical Scrollbar | Timer 3 Drive ListBox | ' File Listbox | Directory Listbox Co Line Shape tu — | En Data Ị image | ˆ i OLE | Muốn đưa các đối tượng từ hộp công cụ vào biểu mẫu, nhấp đúp vào đối tượng đó, nó sẽ hiện giữa biểu mẫu, bạn có thể kéo nó đến vị trí mình muốn, muỗn chỉnh lớn nhỏ, bạn nhập chọn đối tượng, đưa con trỏ đến những nút trong các cạnh cho đến khi biến thành mũi tên hai đầu kéo lớn ra hoặc kéo nhỏ lại. Giả sử bạn nhấp đúp vào đối tượng TextBox trong hộp công cụ. Bạn sẽ có hình như sau: Tài liệu thử nghiệm 12 Trang 4 Sa mata 3 EB Se fot ew Protect Format. debe Query legen Thos AddIns window Hel ` BntT DSA soem oe yy /NEAIRADSim Pass cowd || PR [icf] ` [PS eect rors 77 AB j “Nang ra aa Sa 4š oa a8 Bạn cũng có thể đưa đối tượng vào biểu mẫu bằng cách nháp chọn đối tượng trong hộp công cụ, di chuyền con trỏ vào biểu mẫu, Drag vẽ đối tượng lớn như ý mình muốn.
Muỗn xác lập các thuộc tính cho đối tượng nảo đó, nhấp nút phải chuột vào đối tượng đó, chọn Properties trong menu hiện ra, bạn sẽ thấy bảng các thuộc tính của đối tượng, lúc này chúng ta có thể xác lập vào khung bên phải của thuộc tính đó. Wfđ: Chọn đối tượng Form, nhấp phải chuột vào Form, chọn Properties, bạn sẽ thấy bảng Properties của Form như hình sau: Form Form Alohaberc. | careaorizad} km Forma Appearance 1 - 3D JAutoRedraw Pmise leckColor © eHencooc Borderstvie 2 - Sizabie Formi ipcontrols | trus iComtroiax Troe Iorovvtseel= 13 - Copy Per lOrae=eyie QO - Soll prawwicith 1 Enabled True ricotar MH eHocoooc =utsryl= 3 > Tranapere rank MS Sans Serif FontYranspare True Forecoiar ME sHecocac asc True: Ieiohe aeao IamtisCeres>ero xe ean) KeyPreview False Lere 975 LinkMode Q-None LinkT opie farms, MaxButton True Imorchild False Mineurron Troe =J [Captian Returns/sets the text discleyad In-an object's tittea ber or below =n Ban sẽ biết các thuộc tính này khi thiét ké chương trình. Q Cửa sổ Properties Window Tài liệu thử nghiệm 12 Trang 5 Chứa tắt cả các thuộc tính của đối lượ đã được xác ng, trong đó có nhiều thuộc tính lập với một giá trị mặc nhiên nào ve/ của ininh.
đó, chúng ta có thể sửa lại theo Q Form Layout Window Khi chạy chương trình, mặc nhiên Form sẽ nằm ở góc bên trái, bạn có thể thầy như hình trên. Muốn Form chương trình sẽ xuất hiện tại đâu, bạn chỉnh Form trong Form Layout như điều sau: Di chuyến con trỏ chuột đến khung For tên 4 hướng, rê Form1 đến vị trí mà bạn m1, khi con trẻ biến thành mũi thích, rồi thả nút chuột. Chúng tôi đã di chuyển Formi đến giữa hình. | | | | || || Khi chạy thử chương trình, bạn thấy vị trí của biểu mẫu (Form) sé nam ở vị trí mà bạn vừa xác định.
Q Project Explorer Cửa số này sẽ thể hiện và quản lý toàn bộ dự án của chúng ta đan thiết kế, Sẽ liệt kê tên dự án và tất g cả các Form, tên các module mà chú đã việt cho dự án. ng ta Để mở một Form hoặc module tron g dự án, nhấp chọn Form hoặc module can mé, nhấp Tab có tên View Object trén bang Project Explorer. Tài liệu thử nghiệm 12 Trang 6 Muốn xem cửa số chứa các lệnh của Form hay module, nhấp chạn Form hay module cần xem, nhấp Tab co tén View cade. Các bước để thiết kế một chương trình Đề thiết kế một chương trình trong Visual Basic, các bạn phải qua hai bước.
Bước 1: Thiết kế giao diện. Bước 2: Viết code cho chương trình. Lưu chương trình Bạn vào menu File, chọn Save hoặc nhấp chuột vào hình chiếc đĩa mềm trên thanh công cụ. Hộp thoại hiện ra cho bạn chọn đường dẫn để lưu Form (chọn tên Form), nhấp nút save.
Hộp thoại thứ hai hiện ra cho bạn chọn đường dẫn để lưu Project (chọn tên Project), nhap Save. 6, Chạy thử chương trình Để chạy thử chương trình, các bạn có thể thực hiện một trong những cach sau: * Nhân phím F8. " Vào menu Run, chọn Start. * Nhấp chuột vào đầu mũi tên } trên thanh công cụ.