MỞ ĐẦU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1.1 Về mặt thực tiễn 1.1 Giới thiệu tổng quan về ngành và chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam Việt Nam có thế mạnh phát triển nông nghiệp trong đó cây cà phê chiếm tỷ trọng lớn, đóng vai trò chủ lực. Khí hậu, tho nhưỡng rất phù hợp cho việc trông, chế biến và lưu trữ cả phê (Báo cáo số 29358-VN, Ngân hàng thế giới, 2004). Vào cuối thế kỷ 19, cà phê được trồng ở một số tỉnh phía Bắc như Tuyên Quang, Lạng Sơn và Ninh Bình và cũng được trồng ở khu vực miền Trung tại các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh (Báo cáo số 29358-VN, Ngân Hàng Thế Giới, 2004). Khu vực Tây Nguyên bao gôm các tỉnh Đắk Lắc, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng là vùng trồng và xuất khẩu cà phê lớn trong đó Dak Lac trở thành tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất nước với sản lượng chiếm gần một nửa tổng sản lượng cả phê toàn quốc và được xem như thủ phủ của cây cà phê vối (Robusta) trong khi đó Đà Lạt, Lâm Đồng được xem là thủ phủ của cây cà phê chè (Arabica) (STINFO số 3, 2015).
* Chuỗi cung ứng cà phê nhân (hạt) Việt Nam: ne PO TO | | | | Ỳ ¥—. Nhà sản xuất Nhà cung cap Đại lý thu (C6 h ^ a mua trun ons ty t x (Nông hộ [TY TU mua chế biến trồng cà phê) y ca phé) N S + Chú thích: Dòng dịch chuyển nguyên vật liệu > Dòng dịch chuyền thông tin «--———-— > Hình 1.1: Chuỗi cung ứng cà phê nhân (hat) (Nguồn: Tổng hợp bởi dé tài) Chuỗi cung ứng cà phê bao gôm 3 đôi tác chính: nhà cung cap, nhà sản xuât, nhà phân phối. Bên cạnh đó còn có đại lý thu mua trung gian. Nhà cung cấp bao sôm các nông hộ trồng cà phê là người lao động, cu trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp là chính, tư liệu sản xuất chính là đất đai.
Cà phê là cây trồng chủ lực đối với các nhà cung cấp này. Bên cạnh đó nông hộ trồng cà phê còn trồng xen canh các loại cây trồng khác như bơ, sầu riêng, tiêu. nhằm mục đích che bóng cho vườn cà phê đồng thời tăng thêm thu nhập. Nông hộ trồng cà phê cũng có thể có khoản thu nhập khác từ chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Trồng và thu hoạch cà phê hiện nay chủ yếu thủ công do sức lao động là chính. Chưa có máy móc hiện đại hỗ trợ vì nhiều lý do khác nhau đơn cử như địa hình phức tạp đổi núi, diện tích canh tác nhỏ lẻ, chưa có điều kiện đầu tư trang thiết bị trồng và thu hái hiện đại, bán tự động, tự động. Bên cạnh, đại lý thu mua trung gian mua cà phê nhân từ nông hộ và bán lại cho nhà sản xuất. Nhà sản xuất là các công ty thu mua và chế biến cà phê nhân (hạt).
Thực hiện các hoạt động thu mua cà phê nhân (hạt) xô từ nông hộ và các đại lý trung gian về để chế biến làm tăng giá trị gia tăng như làm sạch bụi, vỏ, lá và các tạp chất khác như que, cành, đá, đất, kim loại, tạp chất khác; phân loại kích cỡ, tỉ trọng, loại bỏ các hat cà phê xanh, non, teo lép, vỡ, ti trọng thấp; tách màu nham tách các hạt cà phê bị đen, nâu, xanh do sâu đục lỗ, bị chuyển mau, mất mau nguyên thủy,.; đánh bóng khô, ướt; tach mau lại; làm khô sau khi đánh bóng ướt, đấu trộn, đóng bao, lưu kho, khử trùng va xuất khẩu trực tiếp hoặc bán cho nhà xuất khẩu, nhà rang xay, nhà chế biễn cà phê bột, hòa tan trong nước. Nhà phân phối là các công ty xuất khẩu cà phê hạt thành phẩm, các công ty rang xay và các công ty chế biến cà phê hòa tan nội địa. Đối với ngành hàng cả phê, do tiêu thụ trong nước còn hạn chế, các công ty chế biến cà phê hòa tan không nhiều nên chủ yếu xuất khẩu ca phê nhân nguyên hat do vậy nhà phân phối chủ yếu là các công ty thu mua cà phê hạt thành phẩm sau khi chế biến để xuất khẩu. Ngoài ra một số ít các công ty thu mua cà phê hạt cho tiêu thụ nội địa để chế biến cà phê hòa tan như Trung Nguyên, Nestle,.
Rất nhiễu các nhà rang xay nhỏ lẻ tiêu thụ nội địa. Sau đây là đôi nét về tình hình hoạt động của chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam. * Tình hình sản xuất cà phê Việt Nam Bảng 1.1: Sản lượng cà phê theo từng niên vụ Niên vụ | Ước tính niên vụ | Dự báo niên vụ 2014/15 2015/16 2016/17 cũ mới cũ mới Năm thương mai bat đâu từ 10/2014 | 10/2015 | 10/2015 | 10/2016 | 10/2016 San xuat (000 bao, 60 ky/bao) 27.616 Năng suât trung bình (tân/ha) 2.2: Diện tích trồng cà phê Việt Nam theo tinh (ha) Tinh 2014/2015 2015/2016 2016/2017 Dak Lac 209.000 Binh Phước 15.000 Ba Rịa Vũng Tau 15. Thị trường cà phê nội địa cạnh tranh khốc liệt với sự xuất hiện của những thương hiệu mạnh nước ngoai như Dunkin Donuts, Coffee Beans and Tea Leaves, Gloria Jeans, My Life Coffee, McCafe, va một số chuỗi cửa hang ca phê Han quốc như Coffee Bene, The Coffee House va The Urban Station.
Ngoài ra, khái niệm cà phê mang di (take away coffee) cũng đang bing né tai các thành phố lớn. Thậm chi những người bán ca phê dạo bán cả phê ngay trên đường từ những chiếc xe máy của họ, san sang đi đến vài địa điểm trong thành phố dé phục vụ những tin đồ cà phê. * Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam Theo dữ liệu thương mại, Việt Nam đã xuất khâu khoảng 26,95 triệu bao cả phê hạt trong niên vụ 2015/2016, tăng khoảng 36,19% so với niên vụ 2014/2015. Xuất khẩu cà phê hạt niên vụ 2016/2017 được dự đoán ở mức 22,55 triệu bao, tương đương 1,35 triệu tấn, do sản lượng cà phê giảm.3: Mười thị trường xuất khẩu cà phê hạt lớn nhất của Việt Nam (Niên vụ 2014/2015 và 2015/2016 (000 bao loại 60kg)) Thị trường 2014/2015 2015/2016 Đức 2.267 Tây Ban Nha 1.406 Bi 854 872 Algeria 773 960 Nga TAI 983 Philippines 544 477 Trung Quốc 417 407 Khác 8.
Niên vụ cà phê bắt đầu từ tháng 10 năm trước đên tháng 9 năm sau.4: Giá xuất khẩu cà phê hạt niên vụ 2012/2013 — 2014/2015 FOB HCMC Tháng | Tháng | Thang | Tháng | Thang | Thang | Giá xuat US%tân 10 11 12 1 2 3 khâu trung Niên vụ bắt đâu từ tháng 10 đến tháng 9 năm sau bình Niên vụ 2012/13 2. * Tinh hình nhập khẩu cà phê tại Việt Nam Trong niên vụ 2015/2016, tổng kim ngạch nhập khẩu cà phê của Việt Nam ước đạt 630.000 bao, trong đó có khoảng 160.000 bao cà phê hòa tan, 20.000 bao cà phê rang xay và 450.000 bao cà phê hạt. USDA ước tính nhập khẩu cà phê niên vụ 2016/2017 đạt 640.2 Các chính sách của chính phủ về ngành cà phê Thanh lập Ban điều phối ngành cà phê có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng Bộ NN-PTNT về chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển ngành hàng cà phê Việt Nam theo hướng cạnh tranh cao, chất lượng an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế: giúp Bộ trưởng Bộ NN-PTNT triển khai thực hiện chính sách, chiến lược, chương trình phát triển ngành hàng cà phê, quy hoạch phát triển bền vững ngành cà phê: cung cấp, chia sẻ thông tin, xúc tiến thương mại, xúc tiễn hợp tác va nâng cao năng lực cho các đối tác trong ngành cà phê theo quy định của pháp luật; tham gia t6 chức Ca phê thé giới. Chính phủ đồng ý gia hạn cho vay tín dụng xuất khẩu đối với mặt hàng cà phê từ 12 tháng lên 36; chính thức bãi bỏ thuế VAT 5% đối với mặt hàng cà phê.3 Một số hoạt động đáng chú ý của ngành cà phê Việt Nam Starbucks mở chuỗi cà phê đầu tiên ở Thành Phố Hồ Chính Minh.
Công ty Cà Phê Ngon xây dựng nhà máy ca phê hòa tan ở Dak Lac. Vinacafe trông thay thé 1.400 ha cà phê cũ ở 4 tinh Tây Nguyên: Dak Lắc, Gia Lai, Dak Nông, Kon Tum. Các chương trình phát triển cà phê bền vững như 4C, Utz, RainForest Alliance,. thu hút các nông hộ trồng cà phê và các công ty kinh doanh quan tâm và tham gia.
Trung Nguyên trình làng sản phẩm G7 Gu Mạnh X2 tại thị trường nội địa. Vicofa và chính quyên tinh Dak Lắc tiếp tục ủng hộ phát triển cà phê bền vững.000 ha thay thế cà phê già cỗi ở Tỉnh Lâm Đồng. Nestle Việt Nam đã xây dựng nhà máy cà phê hòa tan ở Tỉnh Đồng Nai (SMES, 201 1).4 Các van dé ngành cà phê dang gặp phải Nhìn lại thực tế hiện nay cà phê Việt Nam vẫn kém cạnh tranh hơn so với các quốc gia khác như Brazil và Indonesia về cả chất lượng và giá cả. Ngành cà phê chưa mang lại giá trị lớn cho các bên tham gia trong chuỗi cung ứng.
Một trong những nguyên nhân quan trọng của tình trạng này là do Việt Nam chủ yếu xuất thô, chưa chế biến sâu. Hoạt động của chuỗi cung ứng và hợp tác trong chuỗi cung ứng cà phê chưa hiệu quả. Hầu hết doanh nghiệp Việt Nam bán hàng thông qua các đầu mối và doanh nghiệp nước ngoài mà chưa tiếp cận trực tiếp với các nhà rang xay cà phê thế giới. Bên cạnh đó chuỗi cung ứng cà phê nói chung và Việt Nam nói riêng tiềm an những rủi ro nhất định, xác định được 30 rủi ro tác động trực tiếp đến chỉ phí, thời gian, chất lượng và năng suất trên ba loại hình rủi ro chính là rủi ro về sản xuất, rủi ro thị trường và rủi ro về môi trường (Ngô Quang Hưng, 2015; WorldBank, 2011).
Ngoài ra, tình hình biến đối khí hậu va dân số tăng lên, yêu cầu sản xuất nông nghiệp phải thích nghi, khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp để duy trì năng suất về lâu dài được nghiên cứu và đề xuất mạnh mẽ (Werf & cộng sự, 2004). Hơn thế nữa, diện tích cà phê đang giảm, năng suất và sản lượng tuy cao nhưng chưa bên vững, sức cạnh tranh kém hơn so với cả phê của các nước khác là thực trạng đáng báo động của ngành cà phê Việt Nam. Làm thế nao để duy trì diện tích trồng cà phê, làm sao dé giữ vững năng suất, duy trì sản lượng cà phê Việt Nam mà vẫn bảo tôn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, cân băng sinh thái ? Làm sao để nâng cao chất lượng cà phê ?