BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ BẠCH VÂN TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO VÀ CẠNH TRANH LÊN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trình bày trong luận văn là trung thực và kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Học viên Nguyễn Thị Bạch Vân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM. Tác động của rủi ro lên khả năng sinh lợi trong ngành.
Rủi ro trong ngân hàng. Cách thức lựa chọn biến đo lường rủi ro và kết quả trong các bài nghiên cứu trước đây. Tác động của cạnh tranh lên khả năng sinh lợi trong ngành. Tổng quan lý thuyết về mối quan hê giữa cạnh tranh và khả năng sinh lời.
Cách thức lựa chọn biến đo lường cạnh tranh trong các bài nghiên cứu trước đây. Tổng quan lý thuyết về phương pháp đo lường các tác động lên khả năng sinh lời của ngân hàng. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Lựa chọn biến và cách thức đo lường biến.
Lựa chọn biến phụ thuộc đại diện cho khả năng sinh lời của ngân hàng. Lựa chọn và phương pháp đo lường các biến độc lập. Tóm tắt về các biến được sử dụng trong bài nghiên cứu và kỳ vọng về tác động đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Dữ liệu nghiên cứu.
Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Mô hình thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu .40 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Kết quả hồi quy. Biến đại diện cho đặc điểm riêng của từng ngân hàng. Biến đại diện cho đặc điểm ngành. Kiểm tra t nh vững của ết quả.
o lường tác động đến lợi nhuận ngân hàng sử ụng iến LLPTL ự ph ng rủi ro t n ụng trên tổng ư nợ để đo lường rủi ro ngân hàng và iến HHI đo lường mức độ cạnh tranh. o lường tác động đến lợi nhuận ngân hàng sử ụng iến -scor đo lường rủi ro ngân hàng và iến L rn r đo lường mức độ cạnh tranh. Tóm tắt kết quả kiểm tra tính vững kết quả hồi quy của đo lường các tác động lên khả năng sinh lời của ngành ngân hàng Việt Nam. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT GMM Generalized Method of Moments SCP Structure - conduct – performance ESH Efficient Struture Hypothesis CMT Contestable Market Theroy DANH MỤC BẢNG Bảng Tiêu đề Trang Tóm tắt các bài nghiên cứu hiện tại về khả năng sinh lời ở Bảng 2.1 Âu Châu, Mỹ và thị trường ngân hàng tại các nước đang 13 phát triển Thống kê mô tả cho các biến đại diện khả năng sinh lời Bảng 3.1 23 (ROE, ROA, NIM, PBT) theo loại hình sở hữu ảng 3 2 ịnh nghĩa các iến được sử ụng để t nh ch số L rn r 31 Bảng 3.3 Thống kê mô tả cho các biến độc lập 37 Tóm tắt các biến trong sử dụng trong bài nghiên cứu và kỳ Bảng 3.4 vọng tác động của biến đến khả năng sinh lợi của ngân 38 hàng Kết quả hồi quy (LLPTL đại diện cho rủi ro ngân hàng và ảng 4.1 43 Lerner Index đại diện cho mức độ cạnh tranh Kết quả hồi quy LLPTL đại diện cho rủi ro ngân hàng và ảng 4.2 50 HHI đại iển cho mức độ cạnh tranh Kết quả hồi quy -scor đại diện cho rủi ro ngân hàng và ảng 4 3 54 L rn r đại iển cho mức độ cạnh tranh Tóm tắt kết quả hồi quy giữa các ch số khả năng sinh lời Bảng 4.4 57 và biến đại diện rủi ro, cạnh tranh thị trường khác nhau TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình Tiêu đề Trang Khả năng sinh lợi (ROA) của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước (SOCBs- State Owned Commercial Bank) và 3.1–a 18 các ngân hàng thương mại cổ phần (JSCBs – Joint Stock Comm rcial an trong giai đoạn 2005-2015 Khả năng sinh lợi (ROE) của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước (SOCBs- State Owned Commercial Bank) và 3.1-b 19 các ngân hàng thương mại cổ phần (JSCBs – Joint Stock Commercial Bank) trong giai đoạn 2005-2015 Khả năng sinh lợi (NIM) của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước (SOCBs- State Owned Commercial Bank) và 3.1-c 20 các ngân hàng thương mại cổ phần (JSCBs – Joint Stock Comm rcial an trong giai đoạn 2005-2015 Khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước (SOCBs- State Owned Commercial Bank) và các 3.1-d 21 ngân hàng thương mại cổ phần (JSCBs – Joint Stock Comm rcial an trong giai đoạn 2005-2015 Mức độ rủi ro (LLTPL) trong ngành ngân hàng Việt Nam 3.2-a 26 giai đoạn 2005 - 2015 Mức độ rủi ro (Z-score) trong ngành ngân hàng Việt Nam 3.2-b 26 giai đoạn 2005 - 2015 Cạnh tranh (LERNER INDEX) trong ngành ngân hàng Việt 3.3-a 32 Nam trong giai đoạn 2005-2015 Cạnh tranh (HHI INDEX) trong ngành ngân hàng Việt 3.3-b 33 Nam trong giai đoạn 2005-2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Ngành ngân hàng Việt Nam đã trải qua nhiều lần tái cấu trúc ngân hàng với mục đ ch tạo môi trường cạnh tranh hiệu quả hơn và nâng cao mức độ ổn định trong hệ thống, trong hi đó tác động của cạnh tranh và quản trị rủi ro đến khả năng sinh lời của ngành ngân hàng chưa được nghiên cứu sâu trong học thuật.
Bài nghiên cứu này đóng góp vào nền tảng tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm bằng cách đo lường tác động của rủi ro và cạnh tranh lên khả năng sinh lời của ngành ngân hàng Việt Nam (bao gồm ngân hàng nhà nước, ngân hàng cổ phần trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2015 bằng cách sử dụng mô hình GMM (Generalized Method of Moment). Kết quả cho thấy rằng rủi ro được đo ằng dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng ư nợ có tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng, kết quả này là không vững hi thay đổi ch số đo lường rủi ro. Trong hi đó các khía cạnh khác nhau về sự cạnh tranh trong ngành tác động khác nhau lên hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Cụ thể, khi khả năng cạnh tranh được đo ằng năng lực về giá (sự kiểm soát và điều khiển giá thị trường, giữ được mức độ chênh lệch giá đầu vào đầu ra cao) cho thấy ngân hàng càng có năng lực về giá càng cao thì có khả năng sinh lời càng lớn Trong hi đó, việc các ngân hàng sử dụng chính sách giảm lãi suất để chiếm lĩnh thị phần trong khi sản phẩm dịch vụ không có nhiều khác biệt trong cạnh tranh lại làm giảm khả năng sinh lời của ngân hàng do mức độ cạnh tranh vẫn rất gay gắt giữa các ngân hàng lớn.
Bài nghiên cứu cũng ch ra rằng khả năng sinh lời của ngân hàng Việt Nam bị tác động bởi quy mô, chi phí nhân sự, sự phát triển của thị trường chứng khoán và lạm phát. Bài nghiên cứu cũng cung cấp gợi ý cho các nhà quản lý ngành ngân hàng Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIỚI THIỆU Ngân hàng là một phần quan trọng của hệ thống tài ch nh, đóng vai tr lớn trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Các cuộc tái cấu trúc ngành ngân hàng đã iễn ra nhằm mục đ ch tạo ra môi trường cạnh tranh hiệu quả hơn và nâng cao chất lượng quản lý của các ngân hàng. Lý thuyết Cấu trúc thị trường – thực hiện – hiệu quả hoạt động (SCP) cho rằng một ngành ngân hàng có mức độ tập trung cao sẽ có tính cạnh tranh thấp, hi đó các ngân hàng lớn có xu hướng liên kết với nhau để tạo ra lợi nhuận vượt trội so với trung bình ngành. Tuy nhiên Lý thuyết nghi ngờ thị trường CMT cho rằng nếu sản phẩm không có sự khác biệt đáng ể thì việc các ngân hàng giảm lãi suất để đạt được thị phần cao, thì mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng này vẫn rất cao dẫn đến khả năng sinh lợi thấp. Mức độ tập trung trong ngành ngân hàng ở Việt Nam là khá cao.
Khối ngân hàng nhà nước (bao gồm ngân hàng Vietcombank, Viettinbank, BIDV và Agribank) có thị phần tín dụng chiếm đến hơn 40%, giảm từ mức 80% cuối năm 2008 Xét trên tổng tài sản, 3 ngân hàng nhà nước lớn (không bao gồm Agribank do không công khai số liệu tài chính) chiếm trung bình 35.5% tổng tài sản toàn ngành, và có xu hướng giảm so với các năm trước Vì chưa t nh đến Argibank nên số liệu trên cho thấy mức độ tập trung tương đối cao trong ngành khi so với các quốc gia khác, xét trên tỷ trọng tổng tài sản của 5 ngân hàng lớn nhất, tỷ trọng ở Luxembourg là 31.4% và Trung Quốc 47. Khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra năm 2008, tuy nhiên o tại thời điểm đó ngành ngân hàng Việt Nam chưa có mức độ hội nhập cao nên chưa ị tác động nhiều, mà kênh dẫn truyền chủ yếu thông qua nền kinh tế thực trong nước giảm sút theo hệ quả của các năm sau đó Giai đoạn 2008 – 2010 là giai đoạn tăng trưởng “nóng” của ngành ngân hàng Việt Nam với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng cao nhưng chất lượng ư nợ giảm sút và tiềm ẩn khả năng xảy ra khủng hoảng hệ thống khi bong bóng bất động sản xảy ra Năm 2012 là năm chứng kiến lợi nhuận ngân hàng sụt giảm mạnh cùng với tỷ lệ nợ xấu tăng cao toàn hệ thống ến năm 2015, các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 ngân hàng mới thật sự cơ ản giải quyết được bài toán về nợ xấu và thoát khỏi đáy suy giảm ngành. Trải qua thời kỳ khủng hoảng trên, ngân hàng nhà nước và các nhà quản lý ngân hàng thương mại đã phải thật sự quan tâm đến khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng Việt Nam. Các đặc điểm của ngành ngân hàng Việt Nam bao gồm việc hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng nhà nước lớn chịu sự tác động mạnh của chính phủ đã ẫn đến khả năng gia tăng t ch lũy các hoản nợ xấu.
Một khối lượng lớn nợ xấu cản trợ việc cải thiện các ch số sinh lợi của ngân hàng.