Chương 1: Giới thiệu đề tài 1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Câu hỏi nghiên cứu 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu 1. Phạm vi nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phương pháp nghiên cứu 1. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài Chương 2: Tổng quan hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam và biểu hiện tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi 2. Tổng quan hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam 2. Thực trạng rủi ro tín dụng và kết quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 – 2018 2.
Biểu hiện về tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng TMCP Việt Nam Kết luận chương 2 Chương 3: Cơ sơ lý thuyết về rủi ro tín dụng, tỷ suất sinh lợi và tổng quan các nghiên cứu trước đây 3. Khái quát về rủi ro tín dụng của ngân hàng 3. Khái quát về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng 3. Tổng quan tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàn 3.
Tổng quan các nghiên cứu trước đây Kết luận chương 3 Chương 4: Kết quả nghiên cứu về tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi 4. Xây dựng giả thuyết 4. Dữ liệu nghiên cứu 4. Trình tự tiến hành và phương pháp nghiên cứu 4.
Kết quả nghiên cứu Kết luận chương 4 Chương 5: Giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lợi và kiểm soát rủi ro tín dụng 5. Giải pháp đề xuất 5. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo Kết luận chương 5 Kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 2: Tổng quan hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam và biểu hiện tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi 2. Tổng quan hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là kênh trung gian tài chính giữa người thừa vốn và người thiếu vốn, là kênh tuần hoàn vốn cho nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng gắn liền với hoạt động của mọi ngành nghề, mọi hoạt động của nền kinh tế.
Do đó mọi hoạt động của ngân hàng đều ảnh hưởng đến nền kinh tế cũng như tình hình kinh tế tác động đến tình hình hoạt động của ngân hàng. Cho nên hoạt động của ngân hàng được xem như kênh điều tiết hữu hiệu cho sự vận hành và phát triển của nền kinh tế, là động lực thúc đầy cho sự phát triển Hệ thống ngân hàng Việt Nam trước năm 1990 là hệ thống ngân hàng một cấp, Ngân hàng nhà nước vừa đóng vai trò là Ngân hàng Trung ương vừa đóng vai trò là Ngân hàng thương mại, vì vậy không có sự tách bạch giữa chức năng quản lý và chức danh kinh doanh. Từ năm 1990 với sự ra đời của pháp lệnh NHNN Việt Nam và pháp lệnh ngân hàng hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự thay đổi trong cơ chế hoạt động từ một cấp thành hai cấp bao gồm cơ quan với vai trò quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng thanh toán và quản lý ngoại hối là NHNN, còn cấp còn lại là các ngân hàng, tổ chức tín dụng giữ vai trò kinh doanh. Năm 1997 là cột mốc quan trọng của hệ thống ngân hàng khi nhà nước đã ban hành Luật các tổ chức tín dụng mà cơ sở của nó làm nền tảng cho sự phát triển của hệ thống luật ngân hàng cũng như tạo khung pháp lý cơ bản cho quá trình hình thành, ổn định và phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam đến nay.
Khi đó, hệ thống NHTM Việt Nam được phân chia thành 5 nhóm theo hình thức vốn chủ sở hữu, cụ thể: NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Tính đến 30/06/2019, hệ thống NHTM hoạt động tại Việt Nam bao gồm: 4 NHTM nhà nước, 31 NHTM cồ phần, 9 NH 100% vốn nước ngoài và 2 NH liên doanh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Đến cuối tháng 04/2019, với số lượng 31 NHTMCP có tổng tài sản 4.867 tỳ đồng, vốn tự có 352.305 tỷ đồng và tổng vốn điều lệ 268. Với xu thế thế giới hiện tại cùng với quá trình phát triển của đất nước, khối NHTMCP cho thấy tiềm lực phát triển lớn mạnh trở thành đầu tàu cho sự phát triền của ngành ngân hàng nói riêng và đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế đất nước nói chung.
Thực trạng rủi ro tín dụng và kết quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 – 2018 2. Tình hình cho vay khách hàng Trong giai đoạn từ năm 2008-2018, hoạt động cấp tín dụng cho vay khách hàng đã trải qua nhiều giai đoạn với nhiều biến động theo tình hình diễn biến của thị trường và nền kinh tế trong nước, quốc tế. Tổng dư nợ cho Tỷ lệ tăng Năm vay khách hàng trưởng cho vay GDP (tỷ đồng) khách hàng 2008 632. Tổng hợp dư nợ cho vay khách hàng của 25 NHTMCP trong giai đoạn từ 2008-2018 (Nguồn: BCTC thường niên của các NHTMCP) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.000 5% - 0% 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Cho vay khách hàng Tỷ lệ tăng trưởng cho vay khách hàng Biểu đồ 2.
Tình hình cho vay khách hàng và tỷ lệ tăng trưởng cho vay khách hàng qua các năm từ 2008-2018 (Nguồn: BCTC thường niên của các NHTMCP) Dư nợ cho vay khách hàng của các NHTMCP gia tăng qua các năm, cụ thể từ năm 2008-2018 dư nợ cho vay khách hàng tăng hơn 4.000 tỷ đồng, tăng hơn 6 lần so với năm 2008. Trong đó, giai đoạn 2008-2010 là giai đoạn tăng trưởng nóng nhất, với mức độ tăng trường rất cao, mà đỉnh điểm là năm 2009 với mức tăng 45%. Sự gia tăng cho vay khách hàng của các tổ chức tín dụng đến từ việc Ngân hàng nhà nước nới lỏng cung tiền để kích thích nền kinh tế phát triển nhưng cũng tiềm ẩn khá nhiều rủi ro. Trong năm 2009, NHNN đã điều hành chính sách tiền tệ theo hướng nới lỏng nhằm hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng đồng thời tạo điều kiện mở rộng tín dụng hiệu quả.
Trong khi những tháng đầu năm 2009, tốc độ tăng trưởng tín dụng là thấp thì từ cuối quý II trở đi, tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng cao. Cho đến cuối năm 2009, tăng trưởng tín dụng đã vượt quá mức 25% theo kế hoạch vào khoảng 45% so với cuối năm 2008. Trong năm 2009, tăng trưởng tín dụng đã tăng gấp 9 lần tăng trưởng GDP lượng tiền đưa vào lưu thông cao hơn rất nhiều so với lượng hàng hóa sản xuất ra là một nguy cơ đối với lạm phát trong tương lai. Sang năm 2010, tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm so với tốc độ năm 2009, đạt khoảng 37%.
Tình hình lạm phát trong năm 2010 có xu hướng gia tăng, cùng với mục tiêu chính sách tiền tệ do NHNN đặt ra khá thận trọng, linh hoạt theo thị trường, điều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hành lãi suất cho vay theo cơ chế thỏa thuận nhằm ổn định nền kinh tế. Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng thực tế đã lên tới con số 37% (đó là đã loại trừ biến động do tỷ giá và giá vàng tăng) Năm 2011, tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp theo chiều hướng tiêu cực như khủng hoảng nợ công châu Âu, tài chính thế giới bị ảnh hưởng. Tình hình lạm phát trong nước tăng cao xấp xỉ 18,7%. Với tình hình diễn biến lạm phát tăng cao như vậy, NHNN đã dùng nhiều biện pháp để ổn định nền kinh tế.
Trong năm này, dưới áp lực của lạm phát cao, lãi suất cho vay của các ngân hàng cũng tăng cao, có thời điểm đến 26% dẫn đến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình tiếp cận vốn do phải chịu chi phí lãi vay cao trong tình thế khó khăn. Dưới ảnh hưởng các chính sách của NHNN nhằm giảm tốc độ tăng giá tiêu dùng, mục tiêu tăng trưởng tín dụng được điều chỉnh giảm so với kế hoạch ban đầu trong Nghị quyết 11 của Chính phủ; đồng thời, với việc NHNN đưa ra Chỉ thị 01/CT-NHNN về việc thực hiện giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội, theo đó NHNN các tỉnh thành có trách nhiệm giám sát NHTM đảm bảo tăng trưởng tín dụng đạt kế hoạch đồng thời giữ mức lãi suất cho vay phù hợp đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Ngoài ra việc NHNN siết lãi suất huy động cao nhất không quá 14%/năm và những thay đổi lãi suất liên tục ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng huy động vốn khiến cho các NHTM phải có kế hoạch sử dụng vốn thận trọng do lo sợ vấn đề an toàn thanh khoản. Kể từ năm 2013 - 2014, NHNN tập trung hướng nguồn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế trọng điểm ưu tiên phát triển như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả đạt được tăng trưởng dư nợ cho vay là 16%. Năm 2015, NHNN tiếp tục định hướng tín dụng theo các ngành kinh tế trọng điểm, đồng thời mở rộng tín dụng đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả trong quá trình cung ứng vốn cho nền kinh tế, mặt khác phải đạt yếu tố an toàn vốn và chất lượng tín dụng lên hàng đầu. Từ năm 2015-2018, cùng chính sách ổn định kinh tế vĩ mô bằng cách kiểm soát lạm phát, điều hành tỷ giá phù hợp, linh hoạt nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Dư nợ tín dụng cho vay của nền kinh tế tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng ở mức vừa phải góp phần quan trọng trong việc duy trì và phát triển các ngành kinh tế có hiệu quả.Điều hành chính sách lãi suất cho vay phù hợp: hỗ trợ lãi suất cho người vay vốn, áp dụng trần lãi suất hay giảm lãi suất cho các ngành kinh tế ưu tiên phát triển.
Kết quả tăng trưởng tín dụng trong những năm 2015-2015 ở mức tương đối ổn định, dao động từ 10-25%. Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: Cùng với sự tăng trưởng tín dụng cho vay từ năm 2008-2018 tồn tại rủi ro tín dụng do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả dẫn nến nợ xấu phát sinh.