CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 1.1 Các nghiên cứu về KSNB doanh nghiệp Brown và các cộng sự (2008) đã thực hiện nghiên cứu để tìm ra câu trả lời cho thắc mắc liệu các công ty ở Đức có tăng doanh thu, cụ thể là lợi nhuận sau thuế, sau khi luật cải cách kiểm soát nội bộ KTG (KontraG) ra đời năm 1998 hay không. Để thực hiện nghiên cứu này các tác giả đã thu thập thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty ở Đức từ năm 1994 đến năm 2002, thời kỳ trước và sau khi luật KTG ra đời, chạy phương trình hồi quy để kiểm định xem lợi nhuận có bị tác động bởi các quy định về kiểm soát nội bộ trong KTG hay không. Tuy trong luật KTG không có quy định một khung cụ thể nào để đánh giá kiểm soát nội bộ, tuy nhiên các tiêu chuẩn về kiểm toán và kiểm soát nội bộ trong thời gian này của Đức đều dựa theo khuôn mẫu COSO 1992, đó là điều bắt buộc. Như vậy các nhân tố cấu thành HTKSNB vẫn là: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.
Mặc dù không được tiết lộ về kết luận cụ thể của hiệu quả hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ từ các công ty ở Đức, song kết quả nghiên cứu đã cho thấy hệ thống KSNB hiệu quả giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu còn khẳng định Luật KTG 1998 là nền tảng, cơ sở cho các quy định về kiểm soát nội bộ cho khối EU về sau. Năm 2011 tác giả Ofori đã thực hiện nghiên cứu về hiệu quả của HTKSNB tại công ty Ghana Postal. Mục tiêu chính của tác giả là đánh giá hệ thống KSNB, cụ thể là xem xét môi trường kiểm soát của công ty, kiểm tra hiệu quả của quy trình đánh giá rủi ro, đánh giá xem hoạt động kiểm soát có được thiết lập đầy đủ hay không, xem xét hệ thống thông tin truyền thông và giám sát của công ty Ghana Postal.
Nguồn dữ liệu được thu thập bằng công cụ phỏng vấn và bảng hỏi khảo sát. Sau đó tác giả sử dụng công cụ SPSS để thống kê mô tả dữ liệu, phân tích trực quan từ các biểu đồ minh họa cho dữ liệu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Tác giả đo lường mức độ hiệu quả của HTKSNB qua ba tiêu chí: -Nhà quản lý hiểu được mức độ và mục tiêu hoạt động công ty đang đạt được -Công bố các báo cáo tài chính tin cậy -Tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan Cụ thể qua các thang đo cho năm thành phần chính cấu thành nên HTKSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Các thang đo này sẽ được tổng hợp ở phần tiếp theo.
Tuy nghiên cứu chỉ là một tình huống thực tế tại công ty Ghana Postal, song tác giả đã có đóng góp đáng kể về việc điều chỉnh thang đo phù hợp cho công tác đánh giá HTKSNB tại công ty. Ngoài ra nghiên cứu còn trình bày chi tiết về thực trạng KSNB tại công ty, đưa ra các gợi ý giúp nhà quản lý nâng cao hiệu quả của HTKSNB. Nghiên cứu của Ndungu (2013) về tác động của KSNB đến thu nhập của công ty dịch vụ thuộc trường đại học Nairobi. Sau khi thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định mô hình nghiên cứu, cụ thể là hồi quy tuyến tính phương trình sau: Y=β0+β1X1+ β2X2+ β3X3+ β4X4+ β5X5+ε Với Y là thu nhập của công ty, đại diện bởi luồng tài sản (chủ yếu là tiền mặt và các khoản phải thu) X lần lượt là năm thành phần chính cấu thành HTKSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát và giám sát.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần của HTKSNB đều tác động cùng chiều đến thu nhập của công ty, theo thứ tự giảm dần như sau: môi trường kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro và cuối cùng là giám sát. Nghiên cứu của tác giả Zipporah (2015) đã đo lường tác động của HTKSNB đến hiệu quả tài chính của 35 công ty tại Nairobi, Kenya. Tác giả đã dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp suy luận, phân tích tương quan Pearson để phân tích mối quan hệ của các thành phần trong HTKSNB và hiệu quả của công ty sau TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 khi thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát và các thông tin lấy từ báo cáo tài chính. Cụ thể biến phụ thuộc là hiệu quả tài chính được đại diện bằng lợi nhuận trên tổng tài sản- ROA (return on assets), còn HTKSNB được đo lường bằng năm biến độc lập: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.
Thang đo tác giả sử dụng cho năm biến này cũng từ Công cụ đánh giá HTKSNB theo COSO 2013, sẽ được trình bày cụ thể ở phần tiếp theo. Phương trình hồi quy đa biến của tác giả như sau: FP=β0+β1X1+ β2X2+ β3X3+ β4X4+ β5X5+ε Tuy nghiên cứu chỉ thực hiện với 35 mẫu so với con số tổng thể là hơn 500 công ty sản xuất tại Kenya, nhưng kết quả nghiên cứu cũng đã mang lại cho các nhà quản lý một cái nhìn khái quát về HTKSNB. Kết quả chỉ ra rằng bốn thành phần là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông có mối tương quan cùng chiều với lợi nhuận trên tổng tài sản trong khi yếu tố giám sát thì ngược lại.2 Các nghiên cứu về KSNB ngân hàng Nghiên cứu của tác giả Gamage và cộng sự (2014) về HTKSNB của các NHTM ở Sri Lanka với mục tiêu: -Đánh giá thực trạng và cấu trúc của HTKSNB trong các NHTM -Xem xét mối quan hệ của các nhân tố cấu thành HTKSNB và hiệu quả -Điều tra về các hình thức gian lận tại NHTM -Xác định yếu tố nào tạo nên các gian lận trọng NHTM -Xây dựng chiến lược góp phần loại bỏ gian lận trong các NHTM Để thực hiện đề tài nhóm tác giả đã thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn và bảng câu hỏi khảo sát để điều chỉnh thang đo cho năm thành phần là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát của HTKSNB. Tính hiệu quả của HTKSNB được đánh giá thông qua việc NHTM có đạt được ba mục tiêu: báo cáo tài chính tin cậy, hoạt động hiệu quả và tuân thủ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 pháp luật, quy định hay không.
Tuy nghiên cứu chỉ thực hiện tại 64 chi nhánh của hai ngân hàng thương mại tại Sri Lanka nhưng đã có các đóng góp quan trọng giúp cho Ngân hàng Nhà nước và các nhà quản lý của NHTM xác định được các yếu tố chủ chốt góp phần tạo nên hiệu quả trong hoạt động kiểm soát, cũng như có cái nhìn tổng quan về các loại gian lận tồn tại trong các NHTM. Hai tác giả Sultana và Haque (2011) đã thực hiện nghiên cứu về công tác thực hành KSNB tại các ngân hàng tư nhân ở Bangladesh để tìm hiểu xem HTKSNB nào đang được sử dụng, HTKNB đó có được thiết kế đầy đủ và được cập nhật thường xuyên khi điều kiện kinh doanh thay đổi và kiểm định xem các Ngân hàng tuân thủ theo các quy định về KSNB có thường xuyên đạt được mục tiêu hơn so với các ngân hàng khác hay không. Mô hình tác giả sử dụng cũng tương tự như của Gamage và cộng sự nhưng có thêm hai biến điều tiết là ủy quyền và mối quan hệ cộng tác. Thang đo của năm thành phần môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát sẽ được tổng hợp trong phần sau.
Bằng công cụ phỏng vấn tay đôi, bảng hỏi khảo sát và thống kê mô tả tác giả đã kiểm định mô hình nghiên cứu và đưa kết quả là mô hình thực sự có ý nghĩa khi các biến độc lập có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm soát của ngân hàng, cụ thể là từng thành phần trong HTKSNB hoạt động tốt sẽ bảo đảm ngân hàng đạt được mục tiêu kiểm soát. Nghiên cứu đã đưa ra các thống kê cụ thể tình trạng thực hiện KSNB tại 6 ngân hàng tư nhân, giúp cho các nhà quản lý hiểu thêm về các ưu khuyết điểm hiện tại trong ngân hàng của họ, là gợi ý để các nhà quản lý điều chỉnh hoạt động KSNB thích hợp và hiệu quả hơn. Trong nghiên cứu của Dougles (2011) xem xét về mối quan hệ của năm thành phần trong HTKSNB và hiệu quả hoạt động của Ngân Hàng Ecobank Ghana. Trong đó biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động được đo lường bằng các yếu tố như: giảm thiểu rủi ro, hoạt động hiệu quả, BCTC tin cậy, tuân thủ quy định và pháp luật; biến độc lập là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát với thang đo được điều chỉnh từ công cụ đánh giá của TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Tác giả đã thực hiện phỏng vấn và khảo sát bằng bảng câu hỏi để có được nguồn dữ liệu cho việc kiểm định mô hình nghiên cứu bằng công cụ thống kê mô tả. Cuối cùng tác giả đã tìm ra được các câu trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu ban đầu như sau: -Có tồn tại HTKSNB tại Ecobank Ghana, và trách nhiệm KSNB thuộc về trách nhiệm của các nhà quản lý. -Nhân viên của Ecobank Ghana đều có nhận thức đầy đủ về KSNB -HTKSNB tại Ecobank Ghana được đánh giá là có hiệu quả -Nhân viên cho rằng hoạt động giám sát nên được thực hiện thường xuyên và liên tục, cụ thể là nhân viên kiểm soát nội bộ phải tăng số lần kiểm tra thực tế tại từng bộ phận. *Tổng kết thang đo trong các nghiên cứu trước Bảng 1.