huĐề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNBÔH TÀI CHÍNH TẠI CÁC BỘ CÔNG THƢƠNG CÔNG TRƢỜNG ĐẠITY XÂY HỌC DỰNG CÔNG NIÊM NGHIỆP YẾT PHỐ THÀNH Ở VIỆT NAM HỒ CHÍ MINH Học viên: Email: LÊ THỊ HIỀN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG TIỀN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mãchuyên ngành: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2021 Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN VĂN CÔNG Luận v n thạc s đƣợc ảo vệ tại Hội đồng ch m ảo vệ Luận v n thạc s Trƣờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày.
Thành phần Hội đồng đánh giá luận v n thạc s gồm: 1. - Chủ tịch Hội đồng 2. - Thƣ ký CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA KẾ TOÁN BỘ CÔNG THƢƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: LÊ THỊ HIỀN. Ngày, tháng, n m sinh: 02/01/1994.
Nơi sinh: Quảng Bình. Chuyên ngành: Kế toán. TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG TIỀN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Xác định tác động vàxu hƣớng tác động của dòng tiền đến khả n ng sinh lợi của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Từ đó, đề xu t các khuyến nghị và giải pháp tối ƣu để quản trị dòng tiền hiệu quả, góp phần nâng cao khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 23/09/2020 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/03/2021 IV. NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN VĂN CÔNG Tp.
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021 NGƢỜI HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) NGUYỄN VĂN CÔNG TRƢỞNG KHOA KẾ TOÁN LỜI CẢM ƠN Hoàn thành đƣợc luận v n tốt nghiệp này là ƣớc ngoặt vô cùng quan trọng trong cuộc đời của tôi. Tôi muốn ày tỏ lòng iết ơn vô hạn đối với gia đình tôi, những ngƣời luôn ở ên tôi động viên và tạo mọi điều kiện tốt nh t để tôi thực hiện luận v n. Cảm ơn ạn è, đồng nghiệp đã thƣờng xuyên quan tâm, chia sẽ giúp tôi ch n an tinh thần trong công việc để giành tâm huyết cho luận v n này. Đặc iệt, tôi xin đƣợc cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hƣớng dẫn GS.
Nguyễn V n Công đã luôn tận tình chỉ ảo, đƣa ra ý kiến đóng góp ổ í ch, tận tình giúp đỡ, định hƣớng cách tƣ duy và cách làm việc khoa học. Đó là những góp ý hết sức quý áu không chỉ trong quá trình thực hiện luận v n mà còn là hành trang tiếp ƣớc cho tôi trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến Khoa Kế toán - Kiểm toán và Phòng Đào tạo Sau Đại học Trƣờng Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh đãtạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt nghiên cứu khoa học của mình.
i TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Đề tài: “Phân tích tác động của dòng tiền đến khả n ng sinh lợi của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam” là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về tác động vàxu hƣớng tác động của dòng tiền đến khả n ng sinh lợi của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập từ các áo cáo tài chính công ố theo quý của 23 công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam, trên hai sàn chứng khoán HNX vàHOSE trong khoảng thời gian 6 n m (2014-2019). Phƣơng pháp phân tí ch định lƣợng đƣợc sử dụng, quá trình thực hiện hồi quy đã xác định đƣợc ƣớc lƣợng tác động cố định và ƣớc lƣợng tác động ngẫu nhiên phù hợp tƣơng ứng với từng môhình iểu thị khả n ng sinh lợi. Phân tích nghiên cứu cho th y dòng tiền có tác động đến khả n ng sinh lợi của các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam, tuy nhiên đối với khả n ng sinh lợi từ các nguồn khác nhau, mức độ ảnh hƣởng và chiều hƣớng tác động của từng dòng tiền cũng khác nhau.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đƣa ra những giải pháp mang tính thực tế đối với các công ty xây dựng niêm yết tại Việt Nam: Thiết lập hệ thống quản lý tốt hơn giúp giảm các khoản nợ phải thu, gia t ng doanh thu có khả n ng thu đƣợc tiền ngắn hạn, tối giản dòng tiền chi ra không đáng có, tối ƣu quy trình quản lý hàng tồn kho,. ii ABSTRACT Subject: "The impact of cash flow on profitability of listed construction companies in Vietnam" is the first study in Vietnam on the impact and trend of cash flow on profitability. listed construction companies in Vietnam. Research data is collected from quarterly financial statements of 23 listed construction companies in Vietnam, on HNX and HOSE for a period of 6 years (2014-2019).
The quantitative analysis method is used, the process of implementing the regression has identified fixed impact estimates and random impact estimates corresponding to each model representing profitability. Research analysis shows that cash flow has an impact on the profitability of listed construction companies in Vietnam, but for the profitability from different sources, the degree of influence and direction of influence. the movement of each cash flow is also different. From the research results, the author gives practical solutions for construction companies listed in Vietnam: Establishing a better management system to help reduce receivables, increase revenue.
ability to collect short-term money, minimize unnecessary cash flows, optimize inventory management processes,. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết ằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Học viên LÊ THỊ HIỀN iv MỤC LỤC MỤC LỤC.
v DANH MỤC HÌNH ẢNH. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. x CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU .1 Tính c p thiết của đề tài nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .4 Câu hỏi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Ý ngh a khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .7 Kết c u của đề tài .8 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT.1 Nghiên cứu về lý thuyết nền .2 Thuyết đánh đổi (Trade-off theory) .3 Thuyết đại diện (Agency-off theory) .4 Thuyết trật tự phân hạng (Pecking order theory) .2 Nghiên cứu về dòng tiền và khả n ng sinh lợi .1 Nghiên cứu về dòng tiền .2 Nghiên cứu về khả n ng sinh lợi .3 Nghiên cứu về tác động của dòng tiền đến khả n ng sinh lợi .3 Xác lập v n đề nghiên cứu .29 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu .2 Dữ liệu nghiên cứu .1 Mẫu nghiên cứu .2 Thu thập và xử lý dữ liệu.
38 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả thống kê mô tả các iến .2 Phân tích iến động giá trị trung ình .3 Thống kê mô tả tổng quát các iến .2 Kết quả phân tích tƣơng quan .3 Kết quả hồi quy lựa chọn mô hình .1 Kiểm tra tính dừng .2 Ứơc lƣợng lựa chọn mô hình phù hợp .4 Kiểm tra khuyến tật mô hình .1 Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến (Multicollinearity) .2 Kiểm tra hiện tƣợng tự tƣơng quan (Autocorrelation) .3 Kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity) .5 Khắc phục khuyết tật mô hì nh .1 Khắc phục khuyết tật mô hình iến phụ thuộc ROE .2 Khắc phục khuyết tật mô hình iến phụ thuộc ROA .6 Thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Về khả n ng sinh lợi của các công ty xây dựng niêm yết .2 Về mức độ tác động của các nhân tố phản ánh dòng tiền đến khả n ng sinh lợi .3 Về những đóng góp của đề tài .4 Về những hạn chế của đề tài. 66 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .1 Về kết quả nghiên cứu .2 Về hƣớng nghiên cứu tƣơng lai của đề tài .70 vi TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN. 110 vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu .2 Quy trình thu thập dữ liệu nghiên cứu .1 Phân ố mẫu theo sở giao dịch .2 Sơ đồ lựa chọn mô hình phù hợp .3 Quy trình kiểm định và khắc phục khuyết tật.
56 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Tóm tắt các iến trong mô hình nghiên cứu .2 Số lƣợng công ty niêm yết qua các n m từ 2014-2019 .1 Phân ố mẫu theo n m .2 Phân ố mẫu theo sàn chứng khoán và theo n m .3 Sự thay đổi giá trị trung ình của các iến qua các quý .4 Sự thay đổi giá trị trung ình của các iến qua các n m .5 Biến động GTTB, SD và CV theo Sở giao dịch .6 Thống kê mô tả tổng quát các iến .7 Phân tích tƣơng quan giữa các iến .8 Kiểm tra tính dừng của các iến phụ thuộc .9 Kiểm tra tính dừng của các iến giải thích .10 Kết quả hồi quy mô hình phù hợp với iến phụ thuộc ROA .11 Kết quả hồi quy mô hình phù hợp với iến phụ thuộc ROE .13 Kết quả kiểm tra hiện tƣợng tự tƣơng quan .14 Kết quả kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi .15 Kết quả khắc phục khuyết tật cho mô hình iến phụ thuộc ROE.16 Kết quả khắc phục khuyết tật cho mô hình iến phụ thuộc ROA. 62 ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AGE Age CCC Cash Conversion Cycle CGS Cost Of Goods Sold CL Capital Liquidity CTCP Công ty Cổ phần DE Debt to Equity DR Debt Ratio FCF Financing Cash Flow FCFF Free Cash Flow for The Firm FDI Foreign Direct Investment FL Financial Leverage GDP Gross Domestic Product GLS Generalize Least Square GROW Growth GTTB Gía trị trung ình HNX Hanoi Stock Exchange HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange ICF Investing Cash Flow OCF Operating Cash Flow ODA Official Development Assistance PE Price to Earning Ratio ROA Return On Assets ROE Return On Equity ROIC Return On Invested Capital SIZE Size TANG Assets Tangibility Ratio TAT Total Asset Turnover TURN Asset Turnover Ratio x CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1.