Mở đầu. Chƣơng này nêu ra lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về các vấn đề liên quan tới rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân. Nội dung chƣơng nêu lên tổng quan về cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới Chƣơng 3: Mô hình nghiên cứu.
Mục đích của chƣơng mô tả mô hình nghiên cứu, đƣa ra các giả thiết nghiên cứu, giải thích các biến số trong mô hình và dữ liệu nghiên cứu. Chƣơng 4: Phân tích kết quả thống kê và hồi quy. Chƣơng này đƣa ra một số phân tích tín dụng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thƣơng chi nhánh Vũng Tàu, các kết quả phân tích thống kê mô tả , phân tích tƣơng quan và phân tích hồi quy đồng thời đƣa ra các nhận xét trong quá trình phân tích. Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị.
Chƣơng này nêu lên các kết luận rút ra từ quá trình phân tích đồng thời đƣa ra các kiến nghị đối với các đối tƣợng liên quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 dựa trên các kết luận đã nêu. Chƣơng 5 cũng nêu lên những hạn chế của đề tài trong quá trình nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan về tín dụng cá nhân 2.
Khái niệm và đặc điểm của tín dụng cá nhân 2.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng Tín dụng là quan hệ vay mƣợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả (Hồ Diệu, 2001). Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa (Nguy n Thị Mùi, 2008). Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết đều là tín dụng bằng hiện vật, và một phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dƣới tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển bƣớc đầu của các quan hệ hàng hóa – tiền tệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển. Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ.
Chỉ đến khi phƣơng thức sản xuất Tƣ bản Chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện để phát triển. Tín dụng bằng hiện vật đã nhƣờng chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhƣờng chỗ cho các loại hình tín dụng khác ƣu việt hơn nhƣ tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nƣớc…(Lê Thị Hồng Điều, 2008). Nhƣ vây, tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng nhƣ sau: − Tín dụng trƣớc hết chỉ là sự giao chuyển quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. − Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải đƣợc “hoàn trả”.
− Giá trị của tín dụng không những đƣợc bảo tồn mà còn đƣợc nâng cao nhờ lợi tức tín dụng. Tín dụng cá nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu tiếp cận khái niệm tín dụng cá nhân dựa trên khái niệm về tín dụng ngân hàng. Theo đó, tín dụng cá nhân đƣợc định nghĩa là hình thức tín dụng mà trong đó ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò là ngƣời chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dƣới hình thức hộ kinh doanh cá thể Nguy n Ngọc Lê Ca, 2011. Ở nƣớc ngoài, khái niệm tín dụng cá nhân đƣợc các nhà nghiên cứu đánh giá là một khái niệm rất rộng và có ý nghĩa không r ràng Marjo H rkk , 2010).
Theo Marjo H rkk 2010 tín dụng cá nhân là những khoản vốn đƣợc cấp để phục vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ tiêu d ng hoặc kinh doanh của các hộ đăng ký kinh doanh cá thể. Tín dụng cá nhân đƣợc cấp bởi các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng, các công ty th tín dụng và cửa hàng thƣơng mại. Nhƣ vậy, có thể hiểu tín dụng cá nhân là khoản vay dành cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Những khoản tín dụng này để phục vụ đời sống tiêu d ng và sản xuất kinh doanh dƣới hình thức kinh doanh nhỏ l .2 Đặc điểm của t n ụng cá nh n Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng có nhiều khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp.
Những khác biệt này cũng chính là đặc điểm của tín dụng cá nhân, cụ thể nhƣ sau: Khách hàng cá nhân thƣờng có hai mục đích vay: Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh. Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đƣợc pháp luật thừa nhận, nhƣng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thƣờng không có quy mô lớn. Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống nhƣ mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Tuy nhiên, số lƣợng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân: - Số lƣợng khách hàng cá nhân đông do đối tƣợng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những ngƣời có thu nhập cao đến những ngƣời có thu nhập trung bình và thấp. - Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất lƣợng cuộc sống và trình độ dân trí đƣợc nâng cao, ngƣời dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.2 Vai trò của tín dụng cá nhân Đối với ngân hàng Tín dụng cá nhân giúp ngân hàng tăng cƣờng mối quan hệ với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân nhƣ tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tƣ vấn. Đây là kênh Marketing hiệu quả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trƣờng tài chính. Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận và phân tán rủi ro ngân hàng.
Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhƣng số lƣợng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn. Đồng thời, lãi suất áp dụng đối với khách hàng cá nhân thƣờng cao hơn với khách hàng doanh nghiệp để b đắp chi phí cho vay nên các khoản vay các nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Đối với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh dành khách hàng doanh nghiệp lớn với các ngân hàng tiềm lực mạnh rất khó khăn. Đồng thời, tiềm lực của những ngân hàng này thƣờng không đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho những khách hàng lớn.
Do đó, mảng tín dụng khách hàng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng các những ngân hàng. Đối với khách hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, đặc biệt với các khoản vay cho nhu cầu chi tiêu có tính chất cấp bách, nhờ đó khách hàng có thể đƣợc sử dụng các tiện ích trƣớc khi tích lũy đủ số tiền cần thiết. Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển nhƣ hiện nay, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của khách hàng là vô cùng lớn. Tuy nhiên họ lại cần thời gian tích lũy để chi trả cho những nhu cầu đó.
Tín dụng khách hàng cá nhân có thể giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu, góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Trong những trƣờng hợp cấp bách thì lãi suất cho vay của ngân hàng hợp lý hơn nhiều so với lãi suất vay ngoài thị trƣờng. Thời hạn cho vay và phƣơng thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng. Điều kiện và thủ tục để có đƣợc khoản vay không quá phức tạp.
Đối với nền kinh tế Góp phần luân chuyển vốn, tăng lƣu thông hàng hóa, kích cầu nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cƣ, góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo. xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụ ngân hàng bán l trong đó có tín dụng cá nhân đẩy nhanh quá trình lƣu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cƣ để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống ngƣời dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí , thời gian tiền bạc cho xã hội. Rủi ro tín dụng cá nhân 2.1 Các loại rủi ro tín dụng cá nhân Tín dụng cá nhân có rủi ro cao do trong quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lƣợng để làm cơ sở ra quyết định. Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng trong tín dụng cá nhân phần nào mang tính định tính và khó xác định, ví dụ nhƣ tƣ cách của khách hàng, chất lƣợng của thông tin tài chính Huỳnh Nguy n Đức Huy, 2007.
Bên cạnh đó, quy trình tín dụng cá nhân khá đơn giản nên trong quá trình thẩm định tín dụng thƣờng phát sinh sai sót (Allen et al. Để phân loại những rủi ro này, các nhà kinh tế và phân tích rủi ro tín dụng thƣờng phân theo các tiêu chí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 sau: nguyên nhân phát sinh rủi ro, tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro, khả năng trả nợ của khách hàng.