Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Mức độ hài lòng về đời sống hôn nh n: Khác biệt giữa nông thôn và đô thị Chương 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về đời sống hôn nhân: 12 z CHƯ NG 1: C SỞ LÝ LUẬNVÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. T ng quan t nh h nh nghiên cứu iên quan n tài. Nghiên cứu sự khác biệt giữa nông thôn và đô thị về đời sống hôn nh n trong quá trình đô thị hóa hiện nay đã và đang trở thành một trong những đối tượng nghiên cứu mang tính thời sự của khoa học xã hội và nh n văn, đặc biệt là xã hội học. Vấn đề hôn nh n ở nông thôn và đô thị diễn ra ngày càng phức tạp được thể hiện trên nhiều khía cạnh như…Trong đó, mức độ hài lòng về hôn nh n được xem là nh n tố quan trọng góp phần giữ vững hạnh húc gia đình trong quá trình đô thị hóa.
Chính vì vậy mà hiện nay đã có khá nhiều đề tài khoa học, công trình nghiên cứu, sách báo về hôn nh n cũng như đời sống gia đình nhằm tìm hiểu thực trạng cũng như ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến mức độ hài lòng trong hôn nhân. Nghiên cứu trong nư c: Cuốn sách “Gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam”, 2011, Lê Ngọc Văn, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. Cuốn sách gồm 3 phần, tập trung chủ yếu vào những khía cạnh hôn nh n và gia đình trong thời kỳ đổi mới. Phần thứ nhất đề cập đến những vấn đề lý luận và biến đổi gia đình.
Làm rõ các khái niêm then chốt như gia đình, cấu trúc gia đình, văn hóa gia đình và biến đổi gia đình.với những nh n tố và quá trình ảnh hưởng đến biến đổi gia đình như công nghiệp hóa, toàn cầu hóa, chính sách pháp luật và nhà nước. Phần thứ hai nhấn mạnh đến sự biến đổi chức năng gia đình và sự biến đổi cấu trúc gia đình. Đặc biệt, trong phần hai, tác giả đã ph n tích thành công những khía cạnh về đời sống hôn nh n gia đình trong thời kỳ công nghiệp hóa. Phản ánh được những vấn đề xung quanh các quan hệ hôn nh n cũng như một số hiện tượng mới trong mô hình gia đình như người mẹ đơn th n, gia đình ly th n, ly hôn.Phần cuối cùng đề cập đến những quan điểm và giải pháp chính sách về những vấn đề đặt ra từ sự biến đổi của gia đình Việt Nam.
Nhìn chung, tác giả đã thể hiện thành công những khía cạnh trong đời sống hôn nh n và gia đình trong thời kỳ đổi mới cũng như đưa ra được những chính sách phù hợp với hoàn cảnh đất nước hiện nay. 13 z Nghiên cứu “Xu hướng gia đình ngày nay” (Một vài đặc điểm từ nghiên cứu thực nghiệm tại Hải Dương), 2004, Vũ Tuấn Huy, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. Nghiên cứu thí điểm về biến đổi gia đình ở Việt Nam hiện nay nên mẫu nghiên cứu được xem xét về phương diện có thể so sánh được những biến đổi theo các tiêu chí vùng. Những người trả lời thuộc những người đang có vợ/ chồng trong độ tuổi từ 25-35 và từ 45-55.
Mục đích của nghiên cứu thực nghiệm thí điểm tại tỉnh Hải Dương nhằm thăm dò một số khía cạnh về sự biến đổi của gia đình Việt Nam. Đặc biệt, nghiên cứu đã thể hiện thành công khi phân tích những khía cạnh về hôn nh n gia đình của người d n hiện nay. Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế-xã hội, các yếu tố thị trường, thay đổi công nghệ và sự biến đổi của định hướng giá trị đã tác động đến sự hình thành của hôn nh n, quan hệ giữa các thế hệ và ph n công lao động trong gia đình; số con và khía cạnh sinh con, vai trò của gia đình trong việc đảm bảo an sinh cho người già và các thành viên không có khả năng lao động. Cuốn sách “Nghiên cứu gia đình và giới thời kỳ đổi mới”, Nguyễn Hữu Minh, Trần Thị V n Anh (chủ biên), 2009, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
Các tác giả đã rất thành công trong việc đưa ra bức tranh đầy đủ về những vấn đề chung trong nghiên cứu gia đình và giới. Đề cập đến những khía cạnh d n số của gia đình và nghiên cứu gia đình trong bối cảnh đổi mới. Cuốn sách được chia thành năm phần, từ những vấn đề chung, tổng quát đến những vấn đề mang tính chất chuyên s u đối với bốn lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo chủ yếu bao gồm: phụ nữ, bình đẳng giới, gia đình và trẻ em. Các bài viết mang tính chất tổng hợp đã ph n tích và đánh giá một chặng đường quan trọng trong quá trình phát triển của gia đình Việt Nam.
Thêm vào đó là những thay đổi và thách thức liên quan đến biến đổi giới trong xu hướng hội nhập và phát triển. Nghiên cứu gia đình trong bối cảnh mới đã phản ánh được tính đa dạng của gia đình, đời sống hôn nh n hiện nay và nhấn mạnh những m u thuẫn về lối sống cũng như một số vấn đề đặt ra trong nghiên cứu và x y dựng chính sách gia đình. 14 z Nghiên cứu “Gia đình nông thôn Đồng bằng Bắc bộ trong chuyển đổi”(Nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Hà Nam), 2011, Trịnh Duy Lu n (chủ biên), Nxb Khoa học Xã Hội, Hà Nội. Tập hợp các bài viết trong nghiên cứu này là thành qủa của Dự án nghiên cứu liên ngành “Gia đình nông thôn Việt Nam trong chuyển đổi”.
Nội dung nghiên cứu của dự án đã được triển khai thông qua nhiều hoạt động nghiên cứu tại 4 địa phương, đại diện cho ba tỉnh miền Bắc, Trung, Nam bao gồm các tỉnh: Yên Bái, Thừa Thiên Huế, Tiền Giang và Hà Nam. Nghiên cứu tại ba tỉnh đầu đã được nghiên cứu từ năm 2004-2007 và được thực hiện trong cuốn sách với tiêu đề “Gia đình nông thôn Việt Nam trong chuyển đổi”. Nghiên cứu thứ tư trong cuốn sách “Gia đình nông thôn Đồng bằng Bắc bộ trong chuyển đổi” được thực hiện tại xã Trịnh Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, 2008-2009. Những bài viết trong cuốn sách này đã làm nổi bật được những khía cạnh về gia đình trong thời kỳ chuyển đổi như quan điểm về đời sống hôn nhân, những biến đổi mô hình ph n công lao động trong gia đình cũng như các hình thức tương trợ ở nông thôn.
Tác giả còn nhấn mạnh đến những chức năng trong gia đình, đặc biệt là chức năng tái sản xuất con người với ý nghĩa của con cái trong gia đình và những đầu tư, giáo dục cho con cái trong thời kỳ đổi mới. Nghiên cứu ngo i nư c: Nghiên cứu “Biến đổi xã hội và gia đình: các triển vọng so sánh từ phương Tây, Trung Quốc và Nam Á”, Arland Thornton, Thomas E. Nghiên cứu chỉ ra những thay đổi trong hôn nh n được thúc đẩy bởi sự biến đổi lớn lao của xã hội qua mở rộng học vấn và nền công nghiệp. Có sự khác biệt giữa các bậc cha mẹ phương T y so với cha mẹ ở Trung Quốc và Đông Nam Á trong việc kiểm soát hôn nh n của con cái.
Nhìn chung, trong toàn bộ vùng Đông Nam Á, hôn nh n là một thiết chế có tính then chốt gắn chặt với một loạt quá trình xã hội bao gồm công việc chuyển giao tài sản theo phụ hê, thiết lập quan hệ thông gia và mở rộng mạng lưới bảo hiểm xã hội dựa trên cơ sở họ hàng. Trong khi đó ở phương T y, sự kiểm soát của cha mẹ đối với con cái thấp hơn nhiều và những 15 z thanh niên ở phương T y mà có động cơ sử dụng thu nhập của mình để kết hôn và kiếm nhà riêng có thể bị thất bại do cha mẹ họ muốn họ tiếp tục đóng góp cho gia đình. Nghiên cứu cũng chỉ ra những ảnh hưởng chính trong việc lựa chọn bạn đời dựa trên nhiều yếu tố như trình độ học vấn, nghề nghiệp, mối quan hệ xã hội và ít ảnh hưởng hơn từ sự kiểm soát hôn nh n của cha mẹ đã tạo nên những bước thay đổi mới dẫn đến mức độ hài lòng về hôn nh n được n ng cao hơn. Các tác giả đã ph n tích những khía cạnh về hôn nh n trong gia đình cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hôn nh n đó.
Nghiên cứu không chỉ đưa ra được khái niệm lý thuyết cơ bản về hôn nh n, gia đình mà còn chỉ ra được những chiến lược cụ thể nhằm n ng cao đời sống hôn nh n, gia đình hiện nay. “Khảo sát sự hài lòng cuộc sống (LSS): Sự phát triển của các công cụ. Krapu, Lynn Meinke, Lisa Kramer, Roy Friedman và John Voda. Đo lường sự hài lòng cuộc sống nói chung đặt ra một số c u h i rất tinh tế.
Các câu h i khác về sự hài lòng cuộc sống và nghề huấn luyện cũng phát sinh vấn đề. Sự phát triển của khảo sát hài lòng cuộc sống và các công cụ khác được thiết kế đặc biệt cho nghề huấn luyện sẽ giúp nghề tiếp tục phát triển. Bằng cách làm theo mô hình huấn luyện sử dụng cách lắng nghe, đặt c u h i đúng, và có thể trò chuyện trực tiếp (Liên đoàn huấn luyện viên, năm 1999), huấn luyện viên sẽ có thể khuyến khích và hỗ trợ khách thể khám phá tất cả các khía cạnh trong cuộc sống của họ bao gồm cả những người quan t m ngay lúc đó. Đ y cũng chính là một hướng đi mới cho những nghiên cứu khảo sát về sự hài lòng của khách thể nghiên cứu, đặc biệt là trong nghiên cứu đời sống hôn nh n, gia đình Nhìn chung, những nghiên cứu trong nước và nghiên cứu của người nước ngoài về gia đình phần lớn đều là những nghiên cứu trường hợp, đã đề cập được các khía cạnh khác nhau trong đời sống hôn nh n và gia đình.
Đưa ra được những công cụ phù hợp và cách thức nghiên cứu. Phần lớn nghiên cứu đã lột tả được những thay đổi trong gia đình Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hóa hiện nay.