Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và giải pháp.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng

1.2. Sơ lược về tín dụng ngân hàng

1.3. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.4. Bản chất của tín dụng ngân hàng

1.5. Phân loại hoạt động tín dụng ngân hàng

1.6. Chất lượng tín dụng

1.7. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng

1.8. Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.8.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan

1.8.2. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan

1.9. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội

1.9.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.9.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

1.10. Phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng

1.10.1. Đo lường rủi ro tín dụng

1.10.1.1. Mô hình định tính
1.10.1.2. Mô hình CAMELS
1.10.1.3. Mô hình định lượng
1.10.1.4. Mô hình Điểm số Z
1.10.1.5. Mô hình Điểm số tín dụng tiêu dùng

1.10.2. Đánh giá rủi ro tín dụng

1.10.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
1.10.2.2. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
1.10.2.3. Hệ số rủi ro tín dụng
1.10.2.4. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
1.10.2.5. Chỉ tiêu hệ số thu nợ

1.11. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một vài ngân hàng trên thế giới và bài học cho các NHTM Việt Nam

1.11.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên thế giới

1.11.2. Bài học quản lý rủi ro tín dụng cho các NHTM Việt Nam

1.12. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu chung về NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Các sự kiện nổi bật qua các năm hoạt động

2.4. Kết quả hoạt động những năm vừa qua

2.5. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.5.1. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.5.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu VN

2.5.3. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.5.4. Thực trạng về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.5.5. Vấn đề quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.5.6. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Eximbank

2.5.7. Chính sách tín dụng của Eximbank

2.5.8. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Eximbank trong thời gian qua

2.5.8.1. Nguyên nhân khách quan
2.5.8.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
2.5.8.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

3.1. Phương hướng phát triển của Eximbank trong thời gian tới

3.2. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Eximbank

3.2.1. Xây dựng chính sách cho vay thích hợp

3.2.2. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay

3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm, xếp hạng khách hàng

3.2.5. Thành lập phòng ban chuyên nghiên cứu và phân tích các thông tin kinh tế của các ngành

3.2.6. Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ Eximbank

3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.8. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay

3.2.9. Thành lập công ty con về quản lý nợ vay và khai thác tài sản

3.2.10. Tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ cho việc quản lý rủi ro tín dụng tại Eximbank

3.3. Một số kiến nghị với NHNN và Chính Phủ

3.3.1. Kiến nghị với NHNN

3.3.2. Kiến nghị với Chính Phủ

3.4. Kết luận chương 3

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro tín dụng tại Eximbank Khái niệm và thực trạng

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank). Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, dẫn đến tổn thất cho ngân hàng. Tại Eximbank, thực trạng rủi ro tín dụng đang có những diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân hàng. Theo báo cáo, tỷ lệ nợ xấu tại Eximbank đã có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, điều này đòi hỏi ngân hàng cần có những biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng và phân loại

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Rủi ro này có thể được phân loại thành rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục và rủi ro từ phía khách hàng. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và nguyên nhân riêng, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.

1.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Eximbank

Thực trạng rủi ro tín dụng tại Eximbank cho thấy tỷ lệ nợ xấu đang gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm sự thiếu minh bạch trong thông tin khách hàng và quy trình thẩm định tín dụng chưa chặt chẽ. Điều này đã dẫn đến nhiều khoản vay không hiệu quả và gia tăng rủi ro cho ngân hàng.

II. Vấn đề quản lý rủi ro tín dụng tại Eximbank Thách thức và cơ hội

Quản lý rủi ro tín dụng tại Eximbank đang đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc thiếu thông tin chính xác và kịp thời về khách hàng. Điều này làm cho quá trình thẩm định tín dụng trở nên khó khăn và dễ dẫn đến quyết định cho vay sai lầm. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để Eximbank cải thiện quy trình quản lý rủi ro, áp dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực nhân sự.

2.1. Thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng

Thách thức lớn nhất trong quản lý rủi ro tín dụng tại Eximbank là sự biến động của nền kinh tế và sự thiếu hụt thông tin về khách hàng. Nhiều doanh nghiệp không có khả năng cung cấp thông tin tài chính đầy đủ, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ.

2.2. Cơ hội cải thiện quản lý rủi ro tín dụng

Eximbank có thể tận dụng công nghệ thông tin để cải thiện quy trình thẩm định tín dụng. Việc áp dụng các phần mềm quản lý rủi ro và hệ thống thông tin tín dụng sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

III. Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Eximbank Phương pháp hiệu quả

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng, Eximbank cần triển khai một số giải pháp hiệu quả. Việc xây dựng chính sách cho vay chặt chẽ, nâng cao chất lượng thẩm định và cải thiện quy trình cho vay là những bước đi cần thiết. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và đào tạo nhân viên để nâng cao năng lực quản lý rủi ro.

3.1. Xây dựng chính sách cho vay chặt chẽ

Chính sách cho vay cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng và minh bạch. Eximbank nên áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong việc đánh giá khách hàng và quyết định cho vay, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng.

3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là một trong những giải pháp quan trọng. Eximbank cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và sử dụng công nghệ để cải thiện quy trình thẩm định, đảm bảo rằng các quyết định cho vay được đưa ra dựa trên thông tin chính xác và đầy đủ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại Eximbank

Nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại Eximbank đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả có thể giúp ngân hàng giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Các ứng dụng thực tiễn từ các ngân hàng quốc tế cũng có thể được áp dụng tại Eximbank để cải thiện tình hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu Eximbank thực hiện đúng các giải pháp, ngân hàng sẽ có khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng tốt hơn.

4.1. Kết quả nghiên cứu về rủi ro tín dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiện đại có thể giúp Eximbank giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Các ngân hàng khác đã thành công trong việc này và Eximbank có thể học hỏi từ họ.

4.2. Ứng dụng thực tiễn từ các ngân hàng quốc tế

Eximbank có thể tham khảo các mô hình quản lý rủi ro tín dụng từ các ngân hàng quốc tế. Việc áp dụng các công nghệ mới và quy trình quản lý hiện đại sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng.

V. Kết luận và tương lai của rủi ro tín dụng tại Eximbank

Kết luận, rủi ro tín dụng tại Eximbank là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết kịp thời. Tương lai của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Việc áp dụng các giải pháp hiện đại và cải thiện quy trình cho vay sẽ giúp Eximbank phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

5.1. Tương lai của rủi ro tín dụng tại Eximbank

Tương lai của rủi ro tín dụng tại Eximbank sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các biến động của thị trường và sự cải thiện trong quản lý rủi ro. Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao năng lực quản lý.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho Eximbank

Định hướng phát triển bền vững cho Eximbank cần tập trung vào việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Ngân hàng cần có những chiến lược dài hạn để đảm bảo an toàn tài chính và phát triển bền vững.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG 1 NGÂN HÀNG 5 1. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng 10 1. Sơ lược về tín dụng ngân hàng 11 1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.

23 Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi suất. Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. 24 Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng (QĐ 1627) “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” 25 Căn cứ theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng thì “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng” 26 Căn cứ theo Điều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN. Bản chất của tín dụng ngân hàng 27 Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau: - 28 Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).

- 29 Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn. - 30 Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 - 31 Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Phân loại hoạt động tín dụng ™ Dựa vào mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các 32 loại sau: - 33 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.

- 34 Cho vay tiêu dùng cá nhân. - 35 Cho vay mua bán bất động sản. - 36 Cho vay sản xuất nông nghiệp. - 37 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu… ™ Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các 38 loại sau: - 39 Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm.

Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. - 40 Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định. - 41 Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm.

Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư. ™ Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động tín dụng phân 42 chia như sau: - 43 Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. - 44 Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. ™ Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động tín dụng phân chia thành các 45 loại sau: - 46 Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 - 47 Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. - 48 Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng. ™ Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các 49 loại sau: - 50 Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng. - 51 Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là: chiết khấu thương mại; bao thanh toán.

Chất lượng tín dụng 52 Khái niệm chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó có nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Do vậy trong một số trường hợp khi nói đến chất lượng tín dụng theo nghĩa hẹp người ta có thể chỉ nêu lên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ; nếu tỷ lệ nợ này càng cao có nghĩa chất lượng tín dụng đang thay đổi theo chiều hướng không tốt và ngược lại. 53 Theo thông lệ quốc tế, nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% tổng dư nợ hàng năm - trong đó tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng số nợ quá hạn thấp - thì được coi là tín dụng có chất lượng tốt, trên mức này là ngân hàng đang gặp vấn đề và có thể phát sinh rủi ro tín dụng. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng 1.

Khái niệm về rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 54 Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN thì “RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. 55 Như vậy, có thể nói rằng RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng vay nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng.

Phân loại rủi ro tín dụng 56 Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD phân chia thành các loại sau: ™ 57 Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. • 58 Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. • 59 Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.

• 60 Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. ™ 61 Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 • 62 Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế, nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay. • 63 Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM Rủi ro tín dụng xảy ra trong hoạt động kinh doanh của NHTM có thể nảy sinh từ những đặc điểm nội tại của hoạt động kinh doanh ngân hàng song cũng có thể chịu ảnh hưởng từ những điều kiện và môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội. Trên cơ sở đó, các chuyên gia tài chính ngân hàng đã phân chia nguyên nhân rủi ro tín dụng thành 3 nhóm như sau: 1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan ™ 64 Sự biến động quá nhanh của nền kinh tế thế giới: Nền kinh tế Việt Nam chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phụ trợ như: nuôi trồng, chế biến thực phẩm, may gia công… vốn nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới có biến động xấu. ™ 65 Rủi ro do quy luật khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường mở: Những năm gần đây Việt Nam áp dụng chính sách ưu đãi các nhà đầu tư nước ngoài, khuyến khích họ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

Quá trình này làm cho môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt dẫn đến một số doanh nghiệp phải đối mặt với vấn đề phá sản từ đó làm gia tăng nợ xấu tại các ngân hàng trong nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ