Chương I: Các Lý Thuyế t Liên Quan I. Cấu trúc của vùng thi đấu và các tiêu chuẩn 1. Sân thi đấu có kích thước 13x13m và được bao quanh bởi các hàng rào gỗ cao 100mm và dày 50mm. Các hàng rào này sẽ được bắt chặt xuống sân bằng ốc.
Sân thi đấu sẽ được chia đều cho hai đội và ngăn cách bởi một hàng rào gỗ cao 100mm, dày 50mm. Hai đội thi đấu sẽ có hai màu Xanh và Đỏ. Sân thi đấu bao gồm vùng cho Manual Robot, Automatic Robot và Starting Points, Restarting Points, Loading Areas, Common Zone và Island. Các kí hiệu tương ứng cho từng vùng theo thứ tự là A, C, M, L1, L2, L3, S1 và S2.
Và các kí tự này không cần phải được vẽ trên sân thi đấu thực tế.1: Hình dạng của vùng thi đấu. -5- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Hình 1.2: Kích thước của vùng thi đấu. Vùng Robot bằng tay và vùng Robot tự động Các đường màu trắng có bề rộng 30mm được dán trên phần nền của vùng Robot tự động. Mỗi cạnh của ô vuông nằm trong đường màu trắng có kích thước là 470mm.
Hàng rào gỗ cao 100mm và dày nhất là 50mm sẽ được dùng để ngăn cách giữa vùng robot bằng tay với vùng robot tự động. -6- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Hình 1.3 Kích thước của vùng thi đấu. (mặt bên) Các khu vực xuất phát (Starting points) Robot bằng tay phải xuất phát trong khu vực xuất phát cho Robot bằng tay (M) Robot thu thập phải được đặt trong khu vực xuất phát cho Robot thu thập và được nâng lên bởi Robot bằng tay (C) Robot tự động phải xuất phát trong khu vực xuất phát cho Robot tự động (A) Vùng chung (common zone) Vùng chung là một hình hộp chữ nhật có chiều cao 100mm, rộng 500mm và dài 1985mm được sơn màu vàng. Hai lỗ hình tròn dày 12mm và đường kính 452mm được khoét trên bề mặt của vùng chung.
Hai cái giỏ được đặt vào hai lỗ tròn đó trước khi trận đấu bắt đầu. Mỗi đội chỉ có thể lấy một cái giỏ từ vùng chung -7- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Hình 1. Giỏ (đựng quà) (The Basket) Hai cái giỏ được đặt tại hai lỗ tròn trên vùng chung. Giỏ có cấu tạo gồm ba phần: phần giỏ có đường kính 450mm và cao 400mm được làm từ tấm HIPS(475) và lưới nhựa hoặc lưới nylon, phần đế có đường kính 450mm làm từ HIPS (475), và phần hình trụ đường kính 80mm và cao 388mm làm từ ống nhựa PVC.
Khối lượng của giỏ là 2.5: Giỏ đựng quà -8- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4. Tháp Bánh bao (Bun Tower) sẽ được đặt trên một bệ hình vuông (Đảo). Tháp bao gồm ba tầng và chi tiết được mô tả như sau : Số lượng Bánh bao trên từng tầng : Tầng đỉnh: Có 2 Bánh bao (Một cho đội xanh và một cho đội đỏ). Tầng giữa : Có 6 Bánh bao (3 Bánh bao cho mỗi đội) Tầng thấp nhất : Có 8 Bánh bao (4 Bánh bao cho mỗi đội).
Khối lượng và kích thước của các Bánh bao Bánh bao tầng đỉnh: 105gm, đường kính 200mm, cao 150mm Bánh bao tầng giữa và tầng thấp nhất : 47gm, đường kính 150mm, cao 100mm Hình 1.6: Bánh bao -9- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Đường kính của ba tầng Tầng đỉnh: 500mm Tầng giữa: 850mm Tầng thấp nhất : 1200mm Độ cao của Tháp Bánh bao Tháp Bánh bao cao tổng cộng 1850mm (tính từ mặt trên của Đảo) Độ cao của từng tầng tính từ bề mặt của Đảo là : Tầng đỉnh: 1500mm Tầng giữa: 1000mm Tầng thấp nhất : 500mm Đế của Tháp Bánh bao cao 497mm tính từ bề mặt của Đảo đến đáy của của Tầng thấp nhất. Vị trí của hình trụ được cố định bằng cách xuyên qua tâm của ba cái khuyên tròn ở mỗi tầng của tháp hình nón.7 Sơ đồ bố trí bánh bao của tháp bánh bao -10- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Góc đặt của các Bánh bao trong một tầng sẽ khác với các Bánh bao trong các tầng khác 5.1 Đảo là một vùng được nâng lên cao 400mm, độ rộng 3.030mm và dài 3. Nó được chia đều ra cho cả hai đội xanh và đỏ. Mỗi phần sẽ bao gồm một nửa kích thước của Tháp Bánh bao và một rãnh tròn khoét tại góc, nơi sẽ đặt giỏ quà, có độ sâu 12mm và đường kính 500mm.
Một giỏ quà sẽ được đặt tại Vùng đựng giỏ quà của Đảo bởi Robot bằng tay. Vùng trung chuyển (Loading areas) Vùng trung chuyển 1 (L1) được đặt trên vùng Robot bằng tay và nằm gần vùng xuất phát của Robot tự động với chiều dài 1.965mm và rộng 1.9 Vùng L1 -11- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Vùng trung chuyển 2 (L2), được xem như là bậc thang để lên Đảo, là một khối hình vuông với chiều cao 200mm và dài 1. Nó được đặt bên cạnh của Đảo Hình 1.10 Vùng L2 Vùng trung chuyển 3 (L3) được đặt gần Đường hầm. Nó là một khối hình hộp chữ nhật với chiều cao 200mm, dài 1.550mm và rộng 1.11 Vùng L3 -12- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 7.
Đường hầm & Hộp đựng thẻ (Tunnel & Token box) Một Đường hầm được đặt tại vùng robot bằng tay. Kích thước bên trong của Đường hầm dài 2.200mm và cao nhất là 1. Mái của Đường hầm là dạng cong.12 Đường hầm -13- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Hộp đựng thẻ được đặt bên cạnh Đường hầm. Khe của Hộp đựng thẻ rộng 100mm và dài 400mm Hình 1.
Thẻ (Token) Thẻ được đặt tại Trạm thẻ. Thẻ có đường kính 300mm và dày 20mm. Khối lượng của Thẻ là 170gm.14 : Thẻ -14- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Thẻ được làm từ polystyrene với hai mặt được dán nhãn (sticker). Hình của hai mặt đó sẽ được thiết kế bởi mỗi đội chơi.
Trong trận đấu quốc tế tổ chức chủ nhà sẽ cung cấp nhãn này cho mỗi đội. Từng trận đấu mỗi đội sẽ gửi bản mềm (softcopies) của nhãn thẻ cho tổ chức chủ nhà sau khi người đại diện của mỗi đội đã xác nhận. Chi tiết sẽ được cung cấp sau. Trạm thẻ (Token stand) Trạm thẻ được cố định trên nền của Vùng robot bằng tay, nó gồm có ba phần: khung, đáy và phần chân chống.
Khung hình vòm được làm từ hợp kim thép và rỗng bên trong. Độ dày của cái khung là 40mm, và độ rộng của không gian bên trong khoảng trống là 22mm. Chân chống được làm từ hợp kim với đường kính 40mm và cao 742mm. Đáy của Trạm thẻ là đĩa hình tròn đường kính 350mm và dày 3mm Hình 1.15 : Trạm thẻ -15- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 10.
Cầu (Bridge) Cầu được đặt trong Vùng robot tự động. Nó có hình thang ba chiều với độ dài 3.500mm và rộng 1. Đỉnh của Cầu cao 300mm. Chướng ngại vật (Obstructions) Các chướng ngại vật bằng gỗ cao 100mm và dày 50mm được đặt ở Vùng robot bằng tay và Vùng robot tự động.
Các Robot phải di chuyển qua các các chướng ngại vật theo đường Zigzag. -16- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ II. Tính toán thiết kế chi tiết: 1. Tay gắp thẻ - Với nhiệm vụ là đi gắp thẻ và bỏ vào hộp đựng thẻ, phải cơ động dễ dàng thay đổi vị trí 2 bên để đổi sân thi đấu Do thẻ hình tròn dẹp nên dùng cơ cấu kẹp để giữ chặt thẻ 2.
Cơ cấu kết nối với autobot collector - Có 2 nhiệm vụ: -Kết nối với collector, nâng collector từ vùng xuất phát và di chuyển, đặt lên autobot 1. -Kết nối và nâng autobot collector lên gắp quà tím ở đỉnh của tháp bánh bao và bỏ vào giỏ đựng bánh bao -17- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3. Tay nâng giỏ đựng bánh bao -Lấy giỏ do autobot 1 gắp được và đem về vị trí đặt giỏ ở đảo -18- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4.Cơ cấu truyền động Tất cả các robot đều sử dụng dây đai để truyền động -19- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ III. Linh kiện, sơ đồ khố i_nguyên tắ c hoa ̣t đô ̣ng 2.1 Các linh kiện điện tử a.
TLP521 hoặc BC817 hoă ̣c PC921 Sơ đồ chân : Thông số kĩ thuật: - Dòng điện ngõ vào max 50ma - Dòng điện mở 10ma - điện ấp ngõ ra tối đa là 25vdc b. ULN2003A: Thông số kĩ thuật: - dòng ngõ ra tối đa là 500ma - điện áp ngõ vào la 12vdc - điện áp mạch ngõ ra max :50vdc Sơ đồ chân ULN2003 Khi sử dụng mắc mạch như hình sau: -20- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ c. LM7805 và DIODE 1N4007: Tính năng nổi bật: - Dòng điện ngõ ra định mức là 1A. - Điện áp ngõ ra 5VDC - Bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch - Tranzitor ngõ ra hoạt động ở chế độ an toàn - Điện áp ngõ vào là 7v - 35v - Nhiệt độ làm việc -65 – 150’C Hình 1.14:Hình dạng và sơ đồ chân LM7805 Tính năng nổi bật: - Điện áp làm việc tối đa là : 1000V - Điện áp ngược tối đa là : 1000V - Dòng định mức làm việc thường xuyên : 1A - Dòng xung định nức : 30A/1s - Nhiệt độ làm việc : -65 - +175’C - Dòng rò tối đa là : 30uA -21- Luan van PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Hình 1.15: Hình dạng thực tế và kiểu chân diode 1N4007 d.
Ngoài thi ̣trường hiê ̣n nay có rấ t nhiề u loa ̣i Encoder khác nhau: - Encoder số: Mỗi một Encoder số bao gồm một đĩa tròn với các vạch kẻ mẫu ở trên. Các vạch mẫu này được đọc bơpỉ các đầu cảm biến. Đĩa này thường đi kèm với trục quay của nó, trục này làm quay những mẫu phát tín hiệu cho mỗi vị trí nhận được. Cách ghi các mã trên đĩa phụ thuộc vào các mẫu trên nó Phân loại theo cấu tạo vật lý thì hiện nay Encoder thường có ba loại: Encoder tiếp xúc, Encoder từ trường và Encoder quang - Encoder tiếp xúc: Điểm tiếp xúc thực tế của loại Encoder này là giữa đĩa và đọc thông qua chổi than.
Loại này có nhược điểm là tạo ma sát, hao mòn, bụi bẩn do mụi than, xuất hiện điện trợ tiếp xúc, gây ra rung động … làm giảm độ chính xác và tuổi thọ. Độ phân giãi của Encoder phụ thuộc vào đường rãnh và độ chính xác nhỏ nhất của một rãnh có thể có được trên đĩa, độ phân giải có thể đạt 10 rãnh trên đĩa.