Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quyền con người là một giá trị chung trong hệ giá trị của nhân loại, đồng thời là tiêu chí đánh giá mức độ tiến bộ xã hội của mỗi quốc gia. Trong xu thế hội nhập quốc tế, việc xây dựng nền văn hóa quyền con người đòi hỏi phải kết hợp hài hòa giữa tính phổ biến toàn cầu và tính đặc thù về lịch sử, văn hóa, chính trị của từng dân tộc. Pháp luật về quyền con người không thể sao chép nguyên mẫu các thiết chế ngoại lai mà phải bắt nguồn từ điều kiện xã hội và truyền thống pháp lý bản địa. Việc nghiên cứu kinh nghiệm lập pháp của các triều đại phong kiến Việt Nam độc lập tự chủ mang lại những bài học lịch sử nhằm phục vụ quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và thực hiện chủ trương bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình khoa học trước đây chủ yếu dừng lại ở việc nghiên cứu tổng quan lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, phân tích các bộ luật cổ dưới góc độ kỹ thuật lập pháp hoặc lịch sử tư pháp thuần túy. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và đặt trọng tâm vào việc giải mã cơ chế bảo đảm pháp lý về quyền con người trong pháp luật phong kiến Việt Nam đặt trong chỉnh thể thống nhất với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội đương thời.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích tổng quát: Xây dựng hệ thống luận cứ khoa học nhằm đề xuất các giải pháp tiếp thu, kế thừa các giá trị lịch sử và bài học kinh nghiệm về bảo đảm quyền con người trong pháp luật phong kiến Việt Nam vào thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ thứ nhất: Hệ thống hóa nhận thức lý luận về bảo đảm pháp lý quyền con người; làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và xác định các yếu tố tác động đến bảo đảm quyền con người trong chế độ phong kiến Việt Nam.
- Nhiệm vụ thứ hai: Khảo cứu, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật phong kiến Việt Nam về bảo đảm quyền con người; chỉ ra các giá trị nhân văn và các giới hạn lịch sử của thời kỳ này.
- Nhiệm vụ thứ ba: Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp kế thừa các giá trị của cổ luật, đồng thời chỉ ra các biện pháp khắc phục những hạn chế bắt nguồn từ lịch sử.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Bảo đảm quyền con người trong pháp luật phong kiến Việt Nam bao gồm những nội dung và đặc điểm gì?
- Thực trạng bảo đảm quyền con người trong hệ thống pháp luật phong kiến Việt Nam được thể hiện như thế nào qua các giai đoạn lịch sử?
- Pháp luật phong kiến Việt Nam để lại những giá trị đương đại, bài học kinh nghiệm gì và phương hướng kế thừa, khắc phục trong giai đoạn hiện nay ra sao?
- Giả thuyết nghiên cứu: Tư tưởng và biện pháp bảo đảm quyền con người đã xuất hiện từ sớm trong lịch sử dân tộc. Ngay trong thời kỳ quân chủ phong kiến, nhà nước Đại Việt đã sử dụng pháp luật như một công cụ hiệu lực để ghi nhận, bảo vệ và hỗ trợ thực hiện các quyền cơ bản của con người (như tính mạng, thân thể, nhân phẩm, tài sản và quyền của các nhóm yếu thế). Mặc dù chịu sự chi phối của ý thức hệ phong kiến và chế độ đẳng cấp, các giá trị nhân bản này vẫn mang ý nghĩa kế thừa đối với nền pháp luật Việt Nam đương đại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về bảo đảm pháp lý quyền con người và thực trạng các quy định bảo đảm quyền con người trong hệ thống pháp luật phong kiến Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ quốc gia Đại Việt dưới sự quản lý của các triều đại phong kiến độc lập tự chủ.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 938 (bắt đầu thời kỳ độc lập tự chủ) đến năm 1885 (kết thúc giai đoạn phong kiến độc lập trước sự đô hộ của thực dân Pháp), trọng tâm tập trung vào triều Hậu Lê (1428 – 1789).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phương diện bảo đảm pháp lý đối với các quyền cơ bản (quyền sống, quyền tự do và an ninh cá nhân, quyền sở hữu, quyền của các nhóm yếu thế) qua các bộ luật thành văn đã được pháp điển hóa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài được tác giả phân loại thành các nhóm nghiên cứu chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu và năm công bố |
Nội dung học thuật đã đạt được |
| Lý luận về bảo đảm pháp lý quyền con người |
- Hoàng Văn Hảo (Chương trình KX.07/91-95) - Đặng Dũng Chí (2008) - Võ Khánh Vinh (2010, 2011) - Trung tâm NC Quyền con người & Hội NC Quyền con người TQ (2003) - Phạm Hồng Thái (2016) - Nguyễn Văn Mạnh (1995) - Trần Thị Hòe (2015) - Chu Thị Ngọc (2018) - Phạm Hồng Thái, Nguyễn Thị Thu Hương (2012) |
- Làm rõ khái niệm, cấu trúc, bản chất của quyền con người và bảo đảm pháp lý quyền con người. - Phân tích vai trò trung tâm của nhà nước và thiết chế tư pháp trong việc tôn trọng, bảo vệ và thực hiện quyền con người. - Khẳng định tính lịch sử và sự biến đổi của trạng thái quyền con người theo cơ cấu kinh tế - xã hội. |
| Pháp luật phong kiến và thực trạng bảo đảm quyền |
- Đinh Gia Trinh (1968) - Vũ Văn Mẫu (1973) - Đào Trí Úc (1994) - Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp (1998) - Lê Thị Sơn (2004) - Bùi Xuân Đính (2005) |
- Phục dựng diện mạo lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam qua các triều đại. - Khảo cứu hệ thống chế định cổ luật: khế ước, dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự, tố tụng. - Phát hiện các quy phạm bảo vệ dân đinh, người lao động và quy định trách nhiệm xét xử của quan lại. |
| Giá trị đương đại và kế thừa cổ luật |
- Hoàng Thị Kim Quế (1997) - Kỷ yếu Hội thảo quốc gia tại Thanh Hóa (Bộ Tư pháp, 2007/2008) - Nguyễn Phan Quang và cộng sự (1995) - Lê Đức Tiết (2010) - Lương Văn Tuấn (2011, 2012, 2013) - Nguyễn Minh Tuấn, Mai Văn Thắng (2014, 2015) - Trần Thị Tuyết (1996), Cao Quốc Hoàng (2005) |
- Đánh giá các nguyên tắc lập pháp: nguyên tắc vô luật bất hình, chính sách hình sự nhân đạo đối với người già, trẻ em, phụ nữ. - Phân tích Quốc triều hình luật và Quốc triều khám tụng điều lệ dưới lăng kính bảo vệ quyền con người. - Đề xuất tiếp thu tư tưởng kết hợp đức trị và pháp trị vào xây dựng Nhà nước pháp quyền. |
| Nghiên cứu quốc tế về cổ luật Việt Nam |
- Nguyễn Mạnh Tường (1932) - Alexander B. Woodside (1971) - Joung (1976) - Insun Yu (1994, 2011) |
- Phân tích tính tự trị và dân chủ làng xã qua Hội đồng kỳ dịch và Hương ước. - So sánh pháp luật Việt Nam với mô hình pháp luật Trung Hoa (Đường, Minh, Thanh); chỉ ra địa vị pháp lý vượt trội của phụ nữ Việt Nam trong tài sản và hôn nhân. - Nhấn mạnh ảnh hưởng của phong tục tập quán bản địa trong việc định hình các quy tắc pháp lý. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về lịch sử pháp luật và quyền con người rất lớn, các nghiên cứu trước đây chưa đặt vấn đề bảo đảm quyền con người thành một đối tượng nghiên cứu độc lập và có hệ thống trong toàn bộ tiến trình pháp luật phong kiến Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích cơ chế bảo đảm pháp lý về quyền con người gắn với cấu trúc kinh tế - xã hội phong kiến, làm rõ các phương thức bảo đảm và đề xuất hệ thống giải pháp kế thừa toàn diện trong bối cảnh đương đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các nền tảng lý luận sau:
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin: Vận dụng phép duy vật lịch sử, xác định quyền con người là sản phẩm lịch sử của sự phát triển kinh tế - xã hội, bị quy định bởi cơ sở hạ tầng và điều kiện vật chất của từng thời kỳ.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người: Tiếp cận quyền con người bắt nguồn từ truyền thống yêu nước, đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc; sự kết hợp giữa giá trị văn hóa phương Đông với các quyền tự nhiên, bất khả xâm phạm được khẳng định trong Tuyên ngôn Độc lập năm 1945.
- Lý luận pháp luật nhân quyền quốc tế: Sử dụng các chuẩn mực quốc tế về ba nghĩa vụ của nhà nước (tôn trọng, bảo vệ, thực hiện quyền con người) và các nhóm quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa.
- Lý thuyết Xã hội học pháp luật và Luật học so sánh: Xem xét sự tương tác giữa pháp luật thành văn với phong tục tập quán, đạo đức, tôn giáo (tam giáo đồng nguyên: Nho, Phật, Đạo) và so sánh giữa cổ luật Việt Nam với pháp luật phong kiến phương Đông.
Khái niệm công cụ
- Quyền con người: Là những nhu cầu, lợi ích, năng lực và phẩm giá vốn có của con người được pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện.
- Bảo đảm quyền con người: Là việc thiết lập các điều kiện vật chất, tổ chức và pháp lý nhằm làm cho các quyền con người được giữ gìn, tôn trọng, bảo vệ và hỗ trợ thực hiện đầy đủ trên thực tế.
- Bảo đảm pháp lý về quyền con người: Là phương thức thể chế hóa các chuẩn mực quyền con người thành các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan công quyền và thiết lập các chế tài ngăn ngừa, trừng phạt hành vi xâm phạm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc loại hình nghiên cứu định tính, sử dụng các phương pháp chuyên ngành lịch sử - pháp lý:
- Phương pháp lịch sử cụ thể: Sử dụng chủ yếu tại Chương 2 để phân tích các điều kiện lịch sử, kinh tế, thiết chế chính trị quân chủ tập quyền và các hệ tư tưởng hình thành nên đặc trưng quyền con người trong xã hội truyền thống.
- Phương pháp nghiên cứu, phê phán sử liệu và phân tích văn bản: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 để khảo sát các điều luật cụ thể, chiếu, dụ, sắc lệnh trong các bộ chính sử và văn bản quy phạm pháp luật cổ.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định giữa các thời kỳ (Lý, Trần, Lê sơ, Lê Trung Hưng, Nguyễn) và so sánh giữa cổ luật Đại Việt với cổ luật Trung Hoa (Đường luật, Thanh luật).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và lôgíc: Sử dụng xuyên suốt, đặc biệt tại Chương 1 và Chương 4 để khái quát hóa các luận điểm lý luận, rút ra bài học kinh nghiệm và xây dựng hệ thống kiến nghị.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Văn bản pháp điển hóa: Bộ Hình thư (thời Lý, Trần - qua các trích dẫn sử liệu), Quốc triều hình luật (thời Lê sơ - Hậu Lê), Quốc triều khám tụng điều lệ (thế kỷ XVIII), Hoàng Việt luật lệ (thời Nguyễn, ban hành 1815), và Hoàng triều quan chế (1471).
- Các tập Hội điển và quy chế: Hội điển toát yếu, Khâm định Đại Nam Hội điển sự lệ, Minh Mệnh chính yếu, Đại Nam điển lệ toát yếu.
- Tài liệu chính sử: Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí, Đại Nam thực lục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quyền con người và pháp luật phong kiến Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã làm rõ khái niệm bảo đảm pháp lý, vai trò của nhà nước và phân tích từng chế định pháp luật cổ lẻ tẻ. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa khái quát thành một cơ chế bảo đảm pháp lý tổng thể gắn với bối cảnh kinh tế - xã hội phong kiến. Chương 1 xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu, 1 giả thuyết khoa học và khẳng định không gian nghiên cứu của đề tài là hoàn toàn độc lập, có giá trị học thuật mới.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo đảm pháp lý về quyền con người
Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng và phân tích các yếu tố đặc thù chi phối cơ chế bảo đảm pháp lý quyền con người trong xã hội phong kiến Việt Nam:
- Yếu tố tư tưởng và tôn giáo: Sự kết hợp tam giáo (Nho - Phật - Đạo). Phật giáo thời Lý - Trần đặt nền tảng nhân đạo, tư tưởng từ bi và chính sách thân dân ("khoan thư sức dân để làm kế bền gốc sâu rễ"). Nho giáo từ thời Hậu Lê trở thành hệ tư tưởng chính thống, đưa nguyên tắc nhân nghĩa, chính danh và đức trị vào luật pháp.
- Yếu tố kinh tế - xã hội: Nền kinh tế nông nghiệp lúa nước và kết cấu làng xã tạo nên đặc điểm: quyền của cá nhân gắn chặt với lợi ích của cộng đồng. Sự song hành giữa "luật nước" và "lệ làng" vừa bổ trợ cho việc quản lý xã hội, vừa tạo ra thói quen ứng xử theo tập tục.
- Chủ thể, đối tượng và phạm vi bảo đảm:
- Chủ thể: Nhà vua và triều đình phong kiến đóng vai trò trung tâm; việc bảo đảm quyền mang đậm dấu ấn ý chí và phẩm hạnh cá nhân của nhà vua.
- Đối tượng: Phản ánh cấu trúc xã hội thần dân phân tầng đẳng cấp; quý tộc quan lại có nhiều đặc quyền, trong khi thứ dân chịu nhiều nghĩa vụ. Pháp luật thể hiện chính sách ưu đãi và bảo vệ các nhóm yếu thế (người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật).
- Phạm vi quyền: Luận án phân tích 4 nhóm quyền cơ bản: Quyền sống; Quyền tự do và an ninh cá nhân; Quyền sở hữu; Quyền của các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
Chương 3: Thực trạng bảo đảm quyền con người trong pháp luật phong kiến Việt Nam
Chương 3 tái hiện và đánh giá thực trạng bảo đảm quyền con người qua các giai đoạn phát triển của cổ luật:
- Giai đoạn thế kỷ X đến thế kỷ XV:
- Thời Ngô – Đinh – Tiền Lê: Hệ thống pháp luật sơ khai, tập trung củng cố nền độc lập và trừng trị phản loạn.
- Thời Lý – Trần – Hồ: Đánh dấu sự ra đời của pháp luật thành văn với bộ Hình thư (thời Lý năm 1042, thời Trần). Xuất hiện các chiếu lệnh mang tính nhân đạo: phạt chém binh lính cướp bóc của dân (1028), cấm cai ngục bắt tù nhân làm việc riêng (1044), đại xá tô dịch sau chiến tranh (1288), khuyến khích phát chẩn cứu đói (1351).
- Giai đoạn thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII:
- Đỉnh cao là triều Lê sơ với Quốc triều hình luật (Bộ luật Hồng Đức). Bộ luật thể hiện rõ nguyên tắc "vô luật bất hình" (quan lại xử án phải dẫn đúng điều luật, không tùy tiện định tội) và nguyên tắc nhân đạo (miễn giảm trách nhiệm hình sự cho người già, trẻ em, người tàn tật, phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ).
- Bảo vệ quyền tài sản và nhân phẩm của phụ nữ: thừa nhận quyền có tài sản riêng của người vợ, quyền thừa kế hương hỏa của con gái khi gia đình không có con trai.
- Bảo vệ quyền tự do của dân đinh: nghiêm cấm hành vi cưỡng bức, biến thường dân tự do thành nô tỳ.
- Ở Đàng Ngoài thế kỷ XVIII, sự ra đời của Quốc triều khám tụng điều lệ đánh dấu văn bản tố tụng độc lập đầu tiên, quy định chặt chẽ về thẩm quyền, thời hạn thụ lý và trình tự giải quyết khiếu kiện nhằm hạn chế tệ nhũng nhiễu của quan lại.
- Giai đoạn triều Nguyễn (1802 – 1884):
- Ban hành Hoàng Việt luật lệ (1815) và các tập Hội điển (Khâm định Đại Nam Hội điển sự lệ, Minh Mệnh chính yếu).
- Pháp luật triều Nguyễn xác lập tính thống nhất trên phạm vi toàn quốc, củng cố chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ, chịu ảnh hưởng đậm nét từ luật nhà Thanh, tăng cường tính chất răn đe và bảo vệ trật tự phong kiến.
Chương 4: Giá trị đương đại; bài học kinh nghiệm và phương hướng kế thừa; khắc phục vấn đề bảo đảm quyền con người trong pháp luật phong kiến Việt Nam
Chương này tổng kết các bài học lịch sử và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Các giá trị lịch sử cần kế thừa:
- Tư tưởng thân dân, coi dân là gốc của nước trong hoạch định chính sách.
- Kỹ thuật lập pháp kết hợp nhuần nhuyễn giữa đức trị và pháp trị; đề cao tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với sự khoan dung nhân đạo.
- Cơ chế kiểm soát quyền lực và chế độ trách nhiệm nghiêm ngặt đối với quan lại khi thực thi công vụ.
- Bảo vệ các quyền dân sự, quyền tài sản và quan tâm đặc thù đến phụ nữ, trẻ em và các nhóm người thiệt thòi.
- Những hạn chế lịch sử cần khắc phục:
- Tư tưởng đặc quyền đẳng cấp, bất bình đẳng thân phận giữa quan lại và thứ dân.
- Tính chất hà khắc, nhục hình trong chính sách hình sự phong kiến.
- Sự tùy tiện trong thực thi công lý do lệ thuộc vào đạo đức cá nhân người cầm quyền.
- Thói quen quản lý dựa trên lệ tục cục bộ làm suy yếu hiệu lực của luật pháp quốc gia.
- Phương hướng và giải pháp: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng nhân văn, bảo đảm tính tối thượng của pháp luật, kết hợp giá trị quyền con người phổ quát với truyền thống văn hóa dân tộc trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, bản chất, nội dung và các thuộc tính của bảo đảm pháp lý quyền con người trong bối cảnh lịch sử cụ thể của chế độ phong kiến Việt Nam độc lập tự chủ.
- Xác định cấu trúc các yếu tố tác động đến sự hình thành trạng thái quyền con người thời phong kiến, bao gồm sự kết hợp giữa truyền thống đạo lý dân tộc, hệ tư tưởng Nho - Phật - Đạo và phương thức quản lý xã hội kết hợp luật nước với lệ làng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng bảo đảm quyền con người qua các văn bản pháp luật điển hình (Hình thư, Quốc triều hình luật, Quốc triều khám tụng điều lệ, Hoàng Việt luật lệ), chứng minh các giá trị nhân văn tiến bộ vượt thời đại của cổ luật Việt Nam so với các nước trong khu vực.
- Xác lập hệ thống luận cứ khoa học và đề xuất các giải pháp có tính hệ thống nhằm kế thừa các bài học lịch sử về kỹ thuật lập pháp, quản lý quan lại, bảo vệ quyền của nhóm yếu thế, đồng thời chỉ ra phương hướng khắc phục các tàn dư tâm lý phong kiến trong xã hội hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do nguồn sử liệu pháp luật thời Lý, Trần, Hồ và Tây Sơn bị thất truyền nhiều qua chiến tranh, việc phân tích nội dung pháp luật các thời kỳ này chủ yếu dựa vào các văn bản đơn hành và ghi chép tóm lược trong các bộ chính sử. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở phương diện bảo đảm pháp lý thành văn, chưa đi sâu vào toàn bộ thực tiễn áp dụng luật tại từng cộng đồng làng xã cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu đa phương giữa cổ luật Việt Nam với hệ thống pháp luật phong kiến các quốc gia Đông Á (Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản) trên từng chế định bảo vệ quyền con người cụ thể.
- Khảo cứu sâu hơn sự chuyển hóa và xung đột giữa luật tục (hương ước) và pháp luật nhà nước trong việc thực thi các quyền tự do dân sự ở cấp cơ sở qua các thời kỳ lịch sử.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp tư liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm về kỹ thuật lập pháp, chính sách hình sự nhân đạo, cơ chế giám sát thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức và các biện pháp bảo vệ nhóm yếu thế.
- Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật So sánh, Luật Nhân quyền quốc tế và Lịch sử tư tưởng pháp lý Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Pháp luật phong kiến Việt Nam tập trung bảo đảm những nhóm quyền con người cơ bản nào?
Luận án chỉ ra 4 nhóm quyền cơ bản được cổ luật điều chỉnh: Quyền sống (bảo vệ tính mạng, cấm giết người vô cớ, trừng phạt hành vi tước đoạt sinh mạng); Quyền tự do và an ninh cá nhân (chống giam giữ trái phép, cấm biến thường dân tự do thành nô tỳ); Quyền sở hữu (bảo hộ quyền sở hữu ruộng đất, tài sản riêng và giao dịch khế ước); Quyền của các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương (phụ nữ, trẻ em, người già cô đơn, người tàn tật và người phạm tội tự thú).
2. Điểm tiến bộ nổi bật của Bộ Quốc triều hình luật (thời Lê sơ) trong bảo đảm quyền con người là gì?
Quốc triều hình luật thể hiện rõ nguyên tắc "vô luật bất hình" (hành vi chỉ bị coi là tội phạm khi được luật quy định; quan lại xét xử không được tự ý thêm bớt ngoài luật); nguyên tắc nhân đạo (giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người già trên 70 tuổi, trẻ em dưới 15 tuổi, người tàn tật; không áp dụng hình phạt tử hình với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ); và ghi nhận địa vị pháp lý độc lập của người phụ nữ trong sở hữu tài sản và phân chia thừa kế hương hỏa.
3. Đạo Phật và Nho giáo đã tác động như thế nào đến pháp luật bảo đảm quyền con người thời phong kiến?
Thời Lý – Trần, đạo Phật giữ vị trí quốc giáo, đưa tinh thần từ bi, bác ái vào chính sách thân dân và các lệnh đại xá, giảm tô dịch, hạn chế nhục hình. Từ thời Hậu Lê, Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, cung cấp hệ thống lý luận chính danh, thuyết nhân nghĩa và đường lối đức trị, chuyển hóa các chuẩn mực đạo đức thành các quy phạm pháp luật bảo vệ trật tự gia đình, chăm lo đời sống nhân dân và đặt ra trách nhiệm nghiêm ngặt cho người cầm quyền.
4. Văn bản pháp luật nào trong lịch sử phong kiến Việt Nam là bộ luật chuyên biệt đầu tiên về tố tụng?
Đó là bộ Quốc triều khám tụng điều lệ được ban hành ở Đàng Ngoài vào thế kỷ XVIII. Đây là một đạo luật riêng biệt về phương diện tư pháp và thủ tục tố tụng, quy định rõ ràng về thẩm quyền thụ lý, trình tự xét xử, thời hạn giải quyết các vụ kiện tụng nhằm giảm thiểu tình trạng tồn đọng hồ sơ và ngăn chặn sự nhũng nhiễu của quan lại tư pháp.
5. Mối quan hệ giữa "luật nước" và "lệ làng" tác động thế nào đến việc thực thi quyền con người?
"Lệ làng" (thể hiện qua hương ước và tập tục) là định chế phi quan phương bổ trợ cho "luật nước", lấp các khoảng trống pháp lý tại các cộng đồng nông thôn tự trị. Tuy nhiên, việc lệ tục chi phối đời sống cũng dẫn đến hạn chế: người dân quen sống theo tục lệ hơn luật pháp, dẫn đến sự thiếu hiểu biết về quyền pháp lý, tạo kẽ hở cho tệ lộng quyền của cường hào, quan lại và làm suy giảm tính nghiêm minh, thống nhất của pháp luật triều đình.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Bảo đảm quyền con người trong pháp luật phong kiến Việt Nam" là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ khoa học pháp lý lịch sử. Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, bối cảnh tư tưởng và thực trạng các quy định pháp luật qua các triều đại Lý, Trần, Lê, Nguyễn trong việc ghi nhận và bảo vệ quyền con người. Kết quả nghiên cứu khẳng định cổ luật Việt Nam chứa đựng nhiều giá trị nhân văn, tiến bộ vượt thời đại, đồng thời chỉ ra các hạn chế do điều kiện lịch sử phong kiến quy định. Những phát hiện của luận án cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho quá trình hoàn thiện thể chế, kế thừa các bài học lập pháp của tiền nhân phục vụ sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam hiện nay.