Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng thƣơng mại. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2014. Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế trên thế giới quan tâm nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng, các kết quả nghiên cứu này đã đƣợc công bố trên một số công trình nhƣ: Karen A.
Horcher, Essentials of Financial Risk Management, 2008. Dileep Mehta and Hung-Gay Fung, International Bank Management, 2008. Rose, Quản trị Ngân hàng thƣơng mại, 2002, NXB Tài chính, Hà Nội.D, Ngân hàng thƣơng mại, 2004, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh. Đặc biệt, trong những năm gần đây đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu sâu về hoạt động tín dụng, quản lý RRTD đăng trên các tạp chí nhƣ: TS.
Trần Huy Hoàng, Hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam, Phát triển kinh tế, tháng 12 năm 2004.TS Nguyễn Đình Tự, Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của NHTM, Tạp chí Ngân hàng, Số chuyên đề năm 2005. Nguyễn Hữu Đƣơng, Đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, tháng 2-2005. Trần Trung Tƣờng, Giải pháp hạn chế RRTD trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Khoa học đào tạo Ngân hàng, trang 39-43, số 09, tháng 09/2005.TS Nguyễn Đình Tự, Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại, Tạp chí Ngân hàng, Số chuyên đề năm 2005. TS Tô Ngọc Hƣng, Giải pháp phát triển tín dụng có hiệu quả khu vực nông nghiệp, nông thôn, Tạp chí Khoa học&đào tạo Ngân hàng số 121 tháng 06 năm 2012.
TS Phạm Ngọc Khánh, Giải pháp xử lý nợ xấu hiện nay của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, Tạp chí Khoa học & đào tạo Ngân hàng số 125 tháng 10 năm 2012. - Các giáo trình về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng TS. Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, 2002. Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro trong ngân hàng, NXB Thống Kê, 2009.
Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống Kê, 2009. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại,NXB Thống Kê, 2009. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê, 2010. Phan Thu Hà, PGS.
Đàm Văn Huệ, Quản trị ngân hàng thƣơng mại, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010 6 - Các giáo trình về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng: TS. Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, 2002. Ngô Quang Huân, Quản trị rủi ro, Đại học Kinh Tế Tp.TS Nguyễn Minh Duệ, Quản trị rủi ro, Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội, 2008. Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro trong ngân hàng, NXB Thống Kê, 2009.
Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống Kê, 2009. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại, NXB Thống Kê, 2009. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê, 2010. Phan Thu Hà, PGS.
Đàm Văn Huệ, Quản trị ngân hàng thƣơng mại, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010. * Để đảm bảo tăng trƣởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, góp phần phát triển kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế đáp ứng các yêu cầu của Ủy ban Basel (Basel I, II, III) về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, Ngân hàng nhà nƣớc đã ban hành một số văn bản liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro nhƣ : - Chỉ thị số 02/2005/CT- NHNN ngày 20/04/2005 yêu cầu các ngân hàng tuân thủ đúng qui định về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu … bảo đảm tăng trƣởng tín dụng hiệu quả, chú trọng quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ. - Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 của Thống đốc NHNN về sửa đổi bổ sung Quy chế cho vay của NHTM đối với KH. 7 - Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của ngân hàng thƣơng mại. - Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theoquyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của thống đốc ngân hàng nhà nƣớc. Các quyết định này bƣớc đầu đã định hƣớng và mở ra lối đi trên con đƣờng hội nhập cho các ngân hàng thƣơng mại. Trong đó, các ngân hàng rất quan tâm đến chuẩn mực đánh giá khách hàng và phân loại nợ, áp dụng chính sách trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng phù hợp và hiệu quả, xem xét tác động của việc trích lập và sử dụng dự phòng đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận dƣới góc độ quản trị rủi ro ngân hàng.
- Một số công trình nghiên cứu có liên quan: 1. Nguyễn Tuấn Anh, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, 2012. Luận án đã hoàn thành các vấn đề chính nhƣ: - Nêu lên tổng quan hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng của NHNo&PTNT Việt Nam trong những năm gần đây, một ngân hàng có thị phần tín dụng lớn nhất, nhƣng có tỷ lệ nợ xấu vào loại thấp nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam ở thời điểm trƣớc năm 2012. - Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng, cơ chế 8 chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số nội dung khác có liên quan.
- Luận án cho rằng quản trị rủi ro tín dụng đã làm cho nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam đƣợc kiểm soát chặt chẽ, góp phần làm cho lợi nhuận tăng bền vững, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam ổn định. Bên cạnh đó còn một số hạn chế, nhƣ mô hình chƣa phù hợp, chất lƣợng cán bộ còn hạn chế, công nghệ ngân hàng áp dụng trong quản trị rủi ro tín dụng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu…. Tình trạng đó có nhiều nguyên nhân chủ quan từ chính NHNo&PTNT Việt Nam cùng các chi nhánh và nguyên nhân khách quan từ môi trƣờng của nền kinh tế cũng nhƣ các cơ quan quản lý, điều hành có liên quan. - Sau khi nêu lên định hƣớng hoạt động kinh doanh và định hƣớng quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp đƣợc đề xuất có tính logic, sát thực tiễn và có tính khả thi, trong đó tập trung vào quản trị điều hành, vào cán bộ, vào công nghệ, tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
- Các kiến nghị đƣợc đề xuất chủ yếu dựa trên những nguyên nhân khách quan, tập trung vào hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay, điều hành chính sách tiền tề, quản lý hoạt động ngân hàng…. Nguyễn Thị Hoài Thƣơng, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, 2012. Luận án đã đƣa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa học, đầy đủ hơn so với quy trình hiện tại. Tác giả đã chứng minh rằng chỉ khi nào nợ xấu đƣợc nhận biết và đo lƣờng một cách chính xác thì các ngân hàng mới có thể quản lý có hiệu quả.
Bởi vậy trong quy trình quản lý nợ xấu nhất thiết phải bổ sung cách thức đo lƣờng nợ xấu, cụ thể: Thứ nhất: Các ngân hàng phải ƣớc lƣợng đƣợc xác suất vỡ nợ của khoản vay, từ đó xác định với xác suất vỡ nợ nhƣ thế nào thì đƣợc coi là nợ 9 xấu. Thứ hai: Các ngân hàng phải xây dựng quy trình và tổ chức đo lƣờng tổn thất của nợ xấu, để từ đó có cách ngăn ngừa và xử lý thích hợp. Xuất phát từ những hạn chế trong thực trạng quản lý nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam, luận án đã đƣa ra những đề xuất mới. Cụ thể: Thứ nhất: Nhanh chóng thay thế Quyết định 493/2005 và Quyết định 18/2007 của ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) Việt Nam bằng văn bản hiệu lực khác nhằm khắc phục những bất cập trong 2 quyết định trên; trong đó quan trọng nhất là phải thống nhất phƣơng pháp, nội dung quản lý nợ xấu.
Thứ hai: Khác với các nghiên cứu trƣớc, tác giả đã chứng minh rằng việc NHNN Việt Nam và các NHTM phân loại nợ thành 5 nhóm nhƣ hiện nay là chƣa phản ánh chính xác mức độ rủi ro tín dụng. Do đó tác giả đề xuất việc phân loại nợ thành 10 nhóm, tƣơng ứng với 10 mức trích lập dự phòng tổn thất từ 0% đến 100%. Thứ ba: Tác giả khẳng định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tổng thể là mô hình hiệu quả trong việc quản lý nợ xấu cho các NHTM Việt Nam. Khác với các nghiên cứu trƣớc cho rằng chỉ có các ngân hàng lớn với tiềm lực tài chính mạnh mới có thể áp dụng mô hình này; tác giả đã chứng minh rằng các NHTM Việt Nam hiện có quy mô hoạt động nhỏ, năng lực tài chính yếu vẫn hoàn toàn có thể áp dụng mô hình, dựa trên việc xây dựng các liên kết về mặt công nghệ, thông tin và quản trị để đảm bảo đáp ứng các điều kiện vận hành của mô hình.
Thứ tƣ: Trong tiến trình tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng (TCTD), bên cạnh việc hợp nhất một số NHTM trong nƣớc, cần nhanh chóng có một cơ chế khuyến khích TCTD nƣớc ngoài mua lại, sáp nhập TCTD yếu kém của Việt Nam. Luận án cũng đề xuất cần tăng giới hạn 10 sở hữu cổ phần tối đa của TCTD nƣớc ngoài tại các NHTM cổ phần yếu kém của Việt Nam.