Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016 – 2018, cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 96% trong tổng số 4.892 doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Dư nợ vay vốn của khối doanh nghiệp trên toàn địa bàn đạt khoảng 17.000 tỷ đồng, khẳng định vị thế trụ cột của DNNVV trong phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, đây cũng là phân khúc tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng nhất đối với các tổ chức tín dụng do hạn chế về năng lực quản trị và quy mô vốn tự có.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Gia Lai, dư nợ khối khách hàng doanh nghiệp chiếm khoảng 50% tổng dư nợ toàn đơn vị. Trong giai đoạn 2016 – 2018, tổng dư nợ cấp tín dụng của chi nhánh ghi nhận mức tăng trưởng 16,01%, nâng quy mô từ 9.593 tỷ đồng lên 11.141 tỷ đồng. Đáng chú ý, dư nợ dành riêng cho khối khách hàng DNNVV đạt mức tăng trưởng đột phá 48,45%, mở rộng từ 1.279 tỷ đồng lên 1.896 tỷ đồng. Song song với sự gia tăng quy mô, nợ quá hạn và nợ xấu tại phân khúc này cũng gia tăng đáng kể, dao động từ 2% đến trên 2,4% tổng dư nợ DNNVV. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến chất lượng tài sản và chỉ tiêu lợi nhuận của chi nhánh (năm 2018 đạt 249,15 tỷ đồng lợi nhuận).

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại VietinBank Gia Lai giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế cố hữu và nguyên nhân gốc rễ, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện tiệm cận chuẩn mực quốc tế Basel II. Ý nghĩa thực tiễn của công trình là cung cấp cơ sở khoa học giúp chi nhánh kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 3%, tối ưu hóa quỹ dự phòng rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững tại thị trường Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai khung lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính ngân hàng hiện đại:

Thứ nhất là Khung nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS). Khung lý thuyết này tiếp cận quản trị rủi ro qua một chu trình khép kín gồm bốn giai đoạn cốt lõi: Hoạch định chính sách và chiến lược tín dụng; Tổ chức thực hiện và cấp tín dụng; Giám sát, đo lường và định hạng rủi ro; Điều chỉnh sau giám sát thông qua phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý nợ có vấn đề.

Thứ hai là Mô hình đánh giá định tính 6C (Character - Tư cách người vay, Capacity - Năng lực chi trả, Capital - Năng lực vốn, Collateral - Tài sản bảo đảm, Conditions - Điều kiện kinh tế - xã hội, và Compliance/Coverage - Tính tuân thủ pháp lý và các biện pháp bảo hiểm). Mô hình này cho phép thẩm định đa chiều hồ sơ khách hàng doanh nghiệp trước khi ra quyết định giải ngân.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Xác định căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, dựa trên các tiêu chí cụ thể về số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm (dưới 200 người) và tổng nguồn vốn (không quá 100 tỷ đồng) hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề (không quá 300 tỷ đồng).
  • Tín dụng ngân hàng và Cho vay: Tiếp cận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, nhấn mạnh bản chất chuyển giao tài sản có thời hạn dựa trên nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi.
  • Rủi ro tín dụng và Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV: Đo lường khả năng tổn thất tài chính khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết thanh toán, từ đó thực thi các biện pháp phòng ngừa để duy trì mức tổn thất trong giới hạn tài chính chấp nhận được.
  • Phân loại nợ và nợ xấu: Thực hiện theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, phân định 5 nhóm nợ với ngưỡng nợ xấu thuộc các nhóm 3, 4 và 5.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán, báo cáo thống kê dư nợ và nợ quá hạn của VietinBank Gia Lai giai đoạn 3 năm liên tục từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát thực tế tại đơn vị.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát được thực hiện trên mẫu khảo sát gồm 45 cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ thuộc mạng lưới của VietinBank Gia Lai (gồm Ban Giám đốc phụ trách tín dụng, lãnh đạo các phòng nghiệp vụ tại Hội sở và cán bộ tín dụng tại 11 phòng giao dịch như PGD Phù Đổng, PGD An Khê, PGD Chư Sê, PGD Pleiku). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện có chủ đích nhằm thu thập đánh giá chuyên sâu từ những nhân sự trực tiếp vận hành quy trình cấp tín dụng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu phối hợp phương pháp phân tích định tính (tổng hợp lý luận, so sánh quy chuẩn Basel) và định lượng (thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel, đánh giá mức độ tuân thủ theo thang đo Likert 3 mức độ: 1 - Không tuân thủ, 2 - Tuân thủ một phần, 3 - Tuân thủ hoàn toàn). Sự kết hợp này giúp phản ánh khách quan thực trạng xử lý rủi ro tại chi nhánh, hạn chế tính chủ quan và làm rõ mức độ tương thích giữa quy trình nội bộ với thực tế vận hành. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát và tổng hợp dữ liệu được hoàn tất vào tháng 8 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tín dụng tại VietinBank Gia Lai trong giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV diễn ra rất nhanh nhưng đi kèm áp lực gia tăng rủi ro. Dư nợ khối DNNVV tăng từ 1.279 tỷ đồng năm 2016 lên 1.896 tỷ đồng năm 2018 (tương ứng mức tăng 48,45%). Tỷ trọng cho vay DNNVV trong tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng tương ứng từ 13,33% lên 17,02%. Tuy nhiên, quy mô nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) luôn duy trì ở mức cao, ghi nhận 33,40 tỷ đồng vào năm 2016 và tiếp tục mở rộng trong các năm tiếp theo, dao động quanh tỷ lệ 2,4% tổng dư nợ cho vay khối này.

Thứ hai, cơ cấu nợ xấu phân bổ mất cân đối nghiêm trọng theo ngành kinh tế. Năm 2018, nợ xấu tập trung cao nhất vào ngành Xây dựng với số dư 39,40 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng áp đảo 45,74% tổng nợ xấu DNNVV). Ngành Thương mại và dịch vụ (chủ yếu là kinh doanh nông sản tiêu, cà phê) đứng thứ hai với số dư nợ xấu 12,38 tỷ đồng (chiếm 31,42%). Ngành Sản xuất, phân phối điện và nước lần đầu tiên phát sinh nợ xấu với quy mô 9,00 tỷ đồng (chiếm 22,84%).

Thứ ba, ngân hàng phụ thuộc quá mức vào tài sản bảo đảm khi cấp tín dụng. Thống kê nợ xấu theo tài sản cho thấy 88,20% nợ xấu là các khoản vay có tài sản bảo đảm (tương đương 29,70 tỷ đồng trong năm 2016), trong khi nợ xấu không có tài sản bảo đảm chỉ chiếm 11,59% (3,70 tỷ đồng). Điều này phản ánh ngân hàng có xu hướng xem tài sản thế chấp là nguồn thu hồi nợ dự phòng tiên quyết thay vì đánh giá chuẩn xác dòng tiền kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ tư, điểm số tuân thủ quy trình quản trị rủi ro nội bộ chưa đạt mức tối ưu. Kết quả khảo sát thực tế 45 cán bộ cho thấy chỉ tiêu hoạch định chính sách tín dụng đặc thù cho DNNVV chỉ đạt điểm trung bình 1,91/3 điểm (mức tuân thủ một phần), do còn thiếu vắng các quy định chi tiết về quản lý danh mục và xử lý tài sản bảo đảm chuyên biệt cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nêu trên xuất phát từ cả bối cảnh kinh tế vĩ mô lẫn quy trình quản trị nội bộ.

Về nguyên nhân khách quan bên ngoài: Giai đoạn 2016 – 2018, địa bàn tỉnh Gia Lai chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai khô hạn, dẫn tới hiện tượng hồ tiêu chết hàng loạt tại các huyện Chư Pưh, Chư Sê, Chư Prông và cà phê mất mùa, rớt giá sâu. Biến động này làm tê liệt nguồn thu của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản và làm giảm lưu lượng dòng chảy của các nhà máy thủy điện như Sesan 3A. Bên cạnh đó, chính sách thắt chặt đầu tư công khiến các công trình xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách bị chậm giải ngân thanh toán, trực tiếp đẩy các doanh nghiệp xây lắp vào tình trạng nợ quá hạn kéo dài. Báo cáo tài chính của các DNNVV trên địa bàn nhìn chung thiếu tính minh bạch, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản rất thấp, thường xuyên lấy vốn vay ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.

Về nguyên nhân chủ quan bên trong: Mô hình quản trị rủi ro tập trung của chi nhánh chưa phát huy tối đa hiệu quả. Hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ chưa được tùy biến riêng cho phân khúc DNNVV và thiếu tính cập nhật theo thời gian thực. Cán bộ tín dụng còn nặng tâm lý ỷ lại vào tài sản thế chấp, khâu kiểm soát dòng tiền sau giải ngân còn lỏng lẻo và thiếu cơ chế cảnh báo sớm tự động.

So sánh với các nghiên cứu của ngành ngân hàng về triển khai Basel II tại Việt Nam, thực trạng tại VietinBank Gia Lai phản ánh đúng thách thức chung của hệ thống ngân hàng thương mại cấp tỉnh: Khoảng cách giữa việc ban hành chính sách tập trung tại Hội sở chính và năng lực thực thi, giám sát tại các điểm giao dịch địa bàn vẫn còn khá lớn.

Để làm nổi bật các biến động này, dữ liệu thực nghiệm trong luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua:

  • Biểu đồ tròn (Pie Chart) thể hiện tỷ trọng nợ xấu phân theo ngành kinh tế năm 2018 (Xây dựng chiếm 45,74%, Thương mại dịch vụ chiếm 31,42%, Điện nước chiếm 22,84%).
  • Biểu đồ cột ghép (Clustered Column Chart) so sánh quy mô dư nợ và tốc độ tăng trưởng tín dụng giữa ba khối khách hàng: Khách hàng cá nhân (5.784 tỷ đồng), Doanh nghiệp lớn (4.008 tỷ đồng) và Doanh nghiệp nhỏ và vừa (1.896 tỷ đồng).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách tín dụng và quy định an toàn đặc thù cho phân khúc DNNVV.

  • Hành động: Ban hành bộ hướng dẫn thẩm định tín dụng chuyên biệt cho DNNVV nông nghiệp - xây lắp Tây Nguyên; xây dựng hạn mức cấp tín dụng linh hoạt gắn với chu kỳ luân chuyển vốn thực tế thay vì áp đặt khung thời hạn cứng nhắc.
  • Chủ thể thực hiện: Hội đồng Quản trị và Khối Quản lý Rủi ro VietinBank phối hợp Ban Giám đốc Chi nhánh Gia Lai.
  • Target metric: Nâng điểm số đánh giá tuân thủ chính sách tín dụng từ mức 1,91/3 điểm lên trên 2,80/3 điểm; rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay vốn chuẩn xuống 20% mà không hạ chuẩn tín dụng.
  • Timeline: Thực hiện trong quý I và quý II năm 2020.

Thứ hai, nâng cấp hệ thống định hạng tín dụng nội bộ và triển khai hệ thống cảnh báo sớm (Early Warning System - EWS).

  • Hành động: Tích hợp các chỉ số phi tài chính (năng lực chủ doanh nghiệp, quan hệ nhà cung cấp, biến động thị trường ngành) vào mô hình tính điểm tín dụng theo chuẩn Basel II; tự động hóa cảnh báo khi tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp sụt giảm dòng tiền trên 30% trong 2 tháng liên tiếp.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng DNNVV và Phòng Hỗ trợ tín dụng.
  • Target metric: 100% khoản vay DNNVV được định hạng tự động trước khi phê duyệt; phát hiện sớm trước 60 – 90 ngày đối với 85% các khoản nợ có nguy cơ chuyển nhóm.
  • Timeline: Hoàn thành trong năm 2020 – 2021.

Thứ ba, tăng cường giám sát sau giải ngân và đẩy mạnh xử lý nợ có vấn đề.

  • Hành động: Thiết lập quy chế kiểm tra hiện trường định kỳ tối thiểu 3 tháng/lần đối với tình trạng hàng tồn kho và tiến độ thi công công trình; chủ động tái cơ cấu kỳ hạn trả nợ cho các phương án khả thi gặp khó khăn tạm thời; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm hoặc bán nợ cho VAMC/thị trường mua bán nợ đối với các khoản nợ chây ỳ.
  • Chủ thể thực hiện: Tổ Xử lý nợ phối hợp với 11 Phòng giao dịch trực thuộc.
  • Target metric: Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV dưới ngưỡng an toàn 1,5%; nâng tỷ lệ thu hồi nợ xấu qua xử lý tài sản bảo đảm lên trên 75%.
  • Timeline: Thực hiện liên tục hàng quý từ năm 2020.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng.

  • Hành động: Tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu/năm về kỹ năng đọc hiểu báo cáo tài chính DNNVV và kỹ năng phát hiện dấu hiệu gian lận hồ sơ; xây dựng KPI đánh giá gắn trực tiếp giữa tăng trưởng dư nợ với tỷ lệ nợ xấu phát sinh.
  • Chủ thể thực hiện: Trường Đào tạo và Phát triển Nguồn nhân lực VietinBank kết hợp Phòng Tổng hợp Chi nhánh Gia Lai.
  • Target metric: 100% cán bộ tín dụng đạt kết quả kiểm tra sát hạch nghiệp vụ định kỳ từ 80/100 điểm trở lên; giảm thiểu 100% các sai phạm do vi phạm quy trình đạo đức.
  • Timeline: Triển khai định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất là Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại.

  • Lợi ích: Tiếp cận khung phân tích toàn diện về đặc thù rủi ro tín dụng tại địa bàn nông nghiệp - miền núi Tây Nguyên.
  • Use case: Ứng dụng mô hình đánh giá 4 giai đoạn và hệ thống tiêu chí cảnh báo sớm để tái cấu trúc quy trình cấp tín dụng cho phân khúc bán lẻ và DNNVV tại các chi nhánh địa phương.

Thứ hai là Cơ quan Thanh tra, Giám sát Ngân hàng Nhà nước và các nhà hoạch định chính sách.

  • Lợi ích: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những vướng mắc trong khâu thực thi Thông tư 02/2013/TT-NHNN và lộ trình áp dụng Basel II tại các địa bàn vùng sâu.
  • Use case: Tham khảo để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về công bố thông tin tài chính DNNVV, hỗ trợ thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương và phát triển thị trường mua bán nợ thứ cấp.

Thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển.

  • Lợi ích: Nguồn tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực kết hợp giữa lý luận Basel với số liệu khảo sát định lượng thực tế.
  • Use case: Khai thác phương pháp luận, bảng hỏi khảo sát và phương pháp xử lý dữ liệu để triển khai các đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng.

Thứ tư là Chủ doanh nghiệp và Giám đốc tài chính của các DNNVV.

  • Lợi ích: Thấu hiểu các tiêu chí thẩm định, cách thức chấm điểm tín dụng và yêu cầu kiểm soát rủi ro từ phía ngân hàng thương mại.
  • Use case: Chủ động minh bạch hóa hệ thống sổ sách kế toán, tái cấu trúc kỳ hạn nợ và tối ưu hóa phương án kinh doanh nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dòng vốn tín dụng lãi suất ưu đãi.

Câu hỏi thường gặp

Rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại VietinBank Gia Lai tập trung chủ yếu ở những ngành nghề nào? Nợ xấu tập trung cao nhất vào ngành Xây dựng (chiếm 45,74% tổng nợ xấu năm 2018 với 39,40 tỷ đồng) và Thương mại dịch vụ nông sản (chiếm 31,42% với 12,38 tỷ đồng). Nguyên nhân do ngành xây dựng bị chậm thanh toán vốn đầu tư công, trong khi các doanh nghiệp kinh doanh nông sản chịu thiệt hại nặng nề từ đợt sụt giảm giá hồ tiêu và cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II được luận văn tiếp cận như thế nào? Luận văn tiếp cận Basel II thông qua chu trình quản trị 4 khâu: Nhận diện rủi ro bằng hệ thống chỉ số tài chính - phi tài chính; Đo lường qua mô hình định hạng tín dụng nội bộ tập trung; Kiểm soát thông qua chính sách phân quyền và hạn mức tín dụng; Điều chỉnh sau giám sát bằng phân loại nợ, trích lập dự phòng đầy đủ theo xác suất rủi ro.

Tại sao ngân hàng nắm giữ 88,20% nợ xấu có tài sản bảo đảm nhưng vẫn gặp khó khăn trong thu hồi vốn? Mặc dù 88,20% nợ xấu có tài sản bảo đảm (đạt 29,70 tỷ đồng), việc thu hồi vốn vẫn phức tạp do tính thanh khoản của bất động sản và nhà xưởng tại địa bàn tỉnh Gia Lai trong thời kỳ kinh tế khó khăn rất thấp. Ngoài ra, quy trình thủ tục tố tụng, thi hành án và xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành còn kéo dài, tốn kém chi phí.

Mẫu khảo sát của luận văn được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Mẫu khảo sát gồm 45 nhân sự, được chọn lọc có chủ đích từ Ban Giám đốc phụ trách tín dụng, Trưởng/Phó phòng nghiệp vụ Hội sở đến chuyên viên tác nghiệp tại 11 phòng giao dịch. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 3 mức độ bám sát các nguyên tắc Basel, cho phép đo lường chính xác thực trạng tuân thủ quy trình tại từng mắt xích vận hành.

Đâu là giải pháp cấp bách nhất giúp chi nhánh kiểm soát chất lượng tín dụng trong ngắn hạn? Giải pháp cấp bách nhất là triển khai hệ thống cảnh báo sớm (EWS) kết hợp rà soát, tái cơ cấu nợ kịp thời cho các DNNVV có phương án phục hồi khả thi. Đồng thời, chi nhánh cần đẩy mạnh kiểm tra thực địa dòng tiền sau giải ngân để phát hiện dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích trước khi phát sinh nợ quá hạn nhóm 2.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại ngân hàng thương mại theo các nguyên tắc chuẩn mực của Ủy ban Basel.
  • Phân tích thực nghiệm sâu sắc dữ liệu giai đoạn 2016 – 2018 tại VietinBank Gia Lai, làm rõ sự tăng trưởng dư nợ DNNVV đạt 48,45% (lên 1.896 tỷ đồng) song song với áp lực nợ xấu duy trì ở mức trên 33,4 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ cơ cấu nợ xấu tập trung cục bộ vào ngành xây dựng (45,74%) và thương mại nông sản (31,42%), cùng thực trạng phụ thuộc lớn vào tài sản thế chấp (chiếm 88,20% nợ xấu).
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ: Kiện toàn chính sách tín dụng đặc thù, nâng cấp hệ thống định hạng và cảnh báo sớm EWS, thắt chặt giám sát dòng tiền và chuẩn hóa năng lực cán bộ tín dụng.
  • Đề xuất các kiến nghị vĩ mô thiết thực gửi đến Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và hệ thống VietinBank nhằm tạo lập hành lang pháp lý minh bạch cho phân khúc tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2020 – 2022, ưu tiên hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm trong 6 tháng đầu năm 2020. Kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và các chuyên gia tài chính ngân hàng cùng tham khảo, đóng góp ý kiến để tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong thực tiễn ngành ngân hàng.