Khóa luận áp dụng hiệp ước basel ii trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu áp dụng hiệp ước basel ii trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016 - 2020

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Tín dụng Ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Khái niệm
1.1.1.2. Bản chất của tín dụng
1.1.1.3. Vai trò của tín dụng

1.1.2. Rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
1.1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.1.2.5. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.1.3. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.1.3.1. Định nghĩa quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại
1.1.3.2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại
1.1.3.3. Nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.1.3.3.1. Công tác nhận diện rủi ro tín dụng
1.1.3.3.2. Công tác đo lường rủi ro tín dụng
1.1.3.3.3. Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
1.1.3.3.4. Công tác tài trợ rủi ro

1.1.4. Các quy định về quản trị rủi ro theo hiệp ước Basel II

1.1.4.1. Nội dung của hiệp ước Basel II. Sự cần thiết phải đáp ứng Basel II để nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại

1.1.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng khi áp dụng quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II tại ngân hàng thương mại

1.1.5.1. Kinh nghiệm tại Trung Quốc
1.1.5.2. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng một số ngân hàng thương mại Việt Nam

1.1.6. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG THEO YÊU CẦU CỦA HIỆP ƯỚC BASEL II

2.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

2.3.1. Cơ cấu tổ chức và quản trị rủi ro hoạt động tại VPBank khi áp dụng hiệp định Basel II

2.3.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn

2.3.3. Tình hình kết quả kinh doanh

2.3.4. Tình hình rủi ro tín dụng và thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank

2.3.4.1. Thực trạng rủi ro tín dụng
2.3.4.2. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
2.3.4.3. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
2.3.4.4. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng khác
2.3.4.4.1. Cơ cấu dư nợ theo chất lượng tín dụng
2.3.4.4.2. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng VPBank giai đoạn 2016 – 2018
2.3.5. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank
2.3.5.1. Công tác nhận diện rủi ro tín dụng
2.3.5.2. Công tác đo lường rủi ro tín dụng
2.3.5.3. Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
2.3.5.4. Công tác tài trợ rủi ro tín dụng
2.3.6. Đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu Basel II trong thực hiện quản trị rủi ro tại VPBank
2.3.6.1. Môi trường pháp lý tương đối hoàn chỉnh cho các Ngân hàng thực hiện theo Basel II
2.3.6.2. Đánh giá công tác quản trị rủi ro theo hiệp ước Basel II
2.3.6.3. Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
2.3.6.3.1. Nhược điểm
2.3.6.3.1.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.6.3.1.2. Nguyên nhân chủ quan
2.3.7. Dự báo về mức dư nợ có khả năng mất vốn trong thời gian tới tại ngân hàng thương mại Việt Nam Thịnh Vượng
2.3.7.1. Phương pháp lịch sử
2.3.7.2. Phương pháp sử dụng số liệu quá khứ với giả định dãy số liệu tuân theo phân phối chuẩn

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG ĐÁP ỨNG THEO YÊU CẦU CỦA BASEL II

3.1. Định hướng phát triển quản trị rủi ro tín dụng đáp ứng yêu cầu của Basel II

3.1.1. Định hướng của nhà nước

3.1.2. Định hướng của các ngân hàng thương mại nói chung

3.1.3. Định hướng của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam Thịnh Vượng theo chuẩn mực Basel II

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

K.1. Kiến nghị với Nhà nước

K.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

K.3. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Theo Hiệp Ước Basel II Tại VPBank

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Hiệp ước Basel II cung cấp khung pháp lý và tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng. Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), việc áp dụng Basel II không chỉ giúp ngân hàng tuân thủ quy định mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

1.1. Hiệp Ước Basel II Khái Niệm Và Ý Nghĩa

Hiệp ước Basel II được thiết lập nhằm cải thiện tính ổn định của hệ thống tài chính toàn cầu. Nó bao gồm ba trụ cột chính: yêu cầu vốn tối thiểu, quy trình giám sát và công khai thông tin. Việc áp dụng Basel II giúp VPBank nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng và thu hút nhà đầu tư.

1.2. Vai Trò Của VPBank Trong Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

VPBank là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam áp dụng thành công Hiệp ước Basel II. Ngân hàng đã thực hiện các biện pháp cần thiết để cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Thách Thức Trong Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại VPBank

Mặc dù đã áp dụng Hiệp ước Basel II, VPBank vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng. Những thách thức này bao gồm việc nhận diện và đo lường rủi ro, cũng như việc duy trì tính ổn định tài chính trong bối cảnh thị trường biến động.

2.1. Nhận Diện Rủi Ro Tín Dụng Khó Khăn Và Giải Pháp

Việc nhận diện rủi ro tín dụng là một trong những bước quan trọng nhất trong quản trị rủi ro. VPBank cần cải thiện quy trình đánh giá khách hàng và phân tích tín dụng để giảm thiểu rủi ro.

2.2. Đo Lường Rủi Ro Tín Dụng Phương Pháp Và Công Cụ

Đo lường rủi ro tín dụng đòi hỏi ngân hàng phải sử dụng các công cụ và phương pháp hiện đại. VPBank cần áp dụng các mô hình định lượng để đánh giá chính xác mức độ rủi ro tín dụng.

III. Phương Pháp Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Theo Hiệp Ước Basel II

Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, VPBank đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau theo yêu cầu của Hiệp ước Basel II. Những phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng tuân thủ quy định mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

3.1. Công Tác Nhận Diện Rủi Ro Tín Dụng Tại VPBank

VPBank đã triển khai các biện pháp nhận diện rủi ro tín dụng thông qua việc phân tích hồ sơ khách hàng và đánh giá khả năng trả nợ. Điều này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay.

3.2. Đo Lường Và Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng

Ngân hàng đã áp dụng các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng như tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn. Việc kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện thông qua các quy trình giám sát chặt chẽ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại VPBank

Việc áp dụng Hiệp ước Basel II đã mang lại nhiều lợi ích cho VPBank trong quản trị rủi ro tín dụng. Ngân hàng đã cải thiện được khả năng thu hút vốn và nâng cao uy tín trên thị trường.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Áp Dụng Basel II

VPBank đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong các chỉ số tài chính và khả năng quản lý rủi ro. Điều này không chỉ giúp ngân hàng hoạt động an toàn mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ VPBank

VPBank đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong việc áp dụng Basel II, từ đó có thể chia sẻ với các ngân hàng khác trong ngành. Những kinh nghiệm này có thể giúp các ngân hàng khác cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

V. Kết Luận Về Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại VPBank

Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại VPBank đã đạt được nhiều thành công. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn cần tiếp tục cải thiện quy trình và công cụ quản lý rủi ro để đáp ứng tốt hơn với những thách thức trong tương lai.

5.1. Định Hướng Tương Lai Của VPBank

VPBank cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

5.2. Kiến Nghị Đối Với Các Ngân Hàng Khác

Các ngân hàng khác cũng nên học hỏi từ kinh nghiệm của VPBank trong việc áp dụng Basel II. Việc chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm sẽ giúp toàn ngành ngân hàng phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận áp dụng hiệp ước basel ii trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 1.1 Tín dụng Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng ngày càng cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Tín dụng Ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng tuy nhiên nó ngày càng diễn biến phức tạp và khó lường. Có rất nhiều quan điểm của các nhà kinh tế đưa ra về các khái niệm khác nhau về tín dụng Ngân hàng, và được thể hiện một các tổng quát như sau: Hồ Diệu (2011), Quản trị ngân hàng đưa ra khái niệm: “Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại đã đưa ra khái niệm “Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản, chi phí nhất định”.

Vậy tín dụng Ngân hàng thương mại có thể được hiểu là “Tín dụng NHTM là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là tổ chức tín dụng, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hôi. Trong đó tổ chức tín dụng đóng vai trò vừa là người đi vay và vừa là người cho vay. 4 Bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện trả toàn bộ gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán”.2 Bản chất của tín dụng - Bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay trong một thời gian nhất định. - Người sử dụng phải hoàn trả cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn, khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng.

- Những thỏa thuận với các bên liên quan bằng miệng, hay bằng các văn bản, gọi là hợp đồng tín dụng những thỏa thuận ấy phải phù hợp với luật pháp quốc gia hay thông lệ quốc tế.3 Vai trò của tín dụng  Tín dụng là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Ngân hàng ra đời gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Tín dụng của Ngân hàng được ví như chiếc cầu nối giữa những người có vốn đến những người cần vốn gặp nhau. Tín dụng đã thực hiện vai trò trung gian thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức cá nhân để cho vay, để đầu tư phát triển kinh tế và thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng.

Làm quá trình sản xuất hoạt động tuần hoàn, tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tăng tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.  Tín dụng góp phần ổn định cơ cấu nền kinh tế, cân bằng vĩ mô trong nền kinh tế Trong nền kinh tế cân bằng vĩ mô có ý nghĩa và vai trò trên nhiều phương diện kinh tế đặc biệt là mối quan hệ gắn chặt với ổn định kinh tế. Kinh tế vĩ mô ổn định thì kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền mới tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư, sản xuất kinh doanh thúc đẩy kinh tế phát triển. Ngược lại tăng trưởng nền kinh tế tạo nền tảng cho ổn định vĩ mô thông qua thu chi ngân sách nhà nước, xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán, việc làm, thu nhập,… NHTW là cơ quan quản lí vĩ mô đối với 5 các NHTM và các TCTD khác, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức này, thông qua những công cụ tài chính như lãi suất, dự trữ bắt buộc để nền kinh tế hoạt động hiệu quả.

NHTW điều tiết mọi hoạt động đối với NHTM đưa nền kinh tế vào ổn định vì thế NHTW được ví như là viên thuốc tây làm cho nền kinh tế nhanh chóng phục hồi thông qua các thành phần là lãi suất và hạn mức tín dụng.  Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển nền kinh tế đối ngoại Trong nền kinh tế hội nhập, không quốc gia nào có thể có tất cả tiềm năng để phát triển kinh tế về mọi mặt mà phải mở rộng quan hệ hợp tác vay mượn lẫn nhau cùng nhau hợp tác phát triển. Tín dụng ngân hàng như là cầu nối kinh tế các nước với nhau. Thông qua Ủy thác đầu tư, mở và thanh toán thư tín dụng, chuyển tiền nhanh các nơi, sử dụng đồng tiền quốc tế, bảo lãnh hàng hóa xuất nhập khẩu… tín dụng ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc tế, tài trợ cho các hoạt động xuất nhập khẩu, áp dụng đổi mới công nghệ và khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu đặc biệt là may mặc, nông sản.2 Rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Căn cứ vào Nghị định số 34/2018/NĐ-CP, Quy định về phân loại nợ, trích lập và dự phòng để xử lí rủi ro, theo quyết định số 57/2019/TT-BTC ngày 26/08/2019 của Thống đốc NNHN thì “RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD, do khách hàng không thực biện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết .2 Phân loại rủi ro tín dụng 6 Rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch Rủi ro danh mục Rủi ro tập trung Rủi ro lựa chọn Rủi ro đảm bảo Rủi ro Rủi ro nội tại nghiệp vụ Hình 1.1: Sơ đồ các bộ phận của rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng mà ngân hàng quyết định cho vay khoản tín dụng mới cho khách hàng trong hoạt động giao dịch về xứt duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.

Bao gồm: - Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, để ngân hàng quyết định phương án đó có hiệu quả và quyết định cấp vốn. - Rủi ro tài sản đảm bảo: Rủi ro do sơ hở trong khâu TSBĐ và những cam kết ràng buộc quy định trong hợp đồng tín dụng như các loại TSBĐ và mức cho vay trên TSBĐ đó, chủ thể đảm bảo,… - Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến hoạt động quản lí khoản vay và hoạt động cho vay như phát sinh do sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt khi quyết định cho vay, phát sinh do không giám sát chặc chẽ trong quá trình sử dụng vốn vay.sủ dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kĩ thuật xử lí các khoản vay khi có vấn đề. Rủi ro danh mục là những rủi ro liên quan đến việc hạn chế quản lí kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng. Bao gồm: 7 - Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng, mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay trong ngành và từng lĩnh vực kinh tế mà họ sản xuất kinh doanh.

Nó xuất phát đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay. - Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng  Nguyên nhân từ phía năng lực quản trị của Ngân hàng - Cán bộ tín dụng không đủ năng lực chuyên môn, đạt chỉ tiêu bằng cách cho vay không đúng đủ quy trình, vi phạm đạo đức kinh doanh. - Ngân hàng đốt cháy giai đoạn, rút ngắn quy trình cho vay chạy theo lợi nhuận. Không thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh của khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay.

Định giá tài sản đảm bảo lớn hơn giá trị thực. Bỏ qua khách hàng tốt và cho vay đối với khách hàng xấu. - Ngân hàng quản lí qua sổ sách chưa chú trọng đến kiểm tra thực tế. - Ngân hàng chưa đa dạng danh mục đầu tư  Nguyên nhân từ phía khách hàng - Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích.

- Khách hàng cố tình lừa dối ngân hàng, cố tình chiếm dụng vốn, sử dụng giấy tờ giả. - Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng thua lỗ liên tục nên khách hàng không thể trả nợ. - Năng lực quản lí của chủ doanh nghiệp yếu kém, kiến hàng hóa sản xuất không thể tiêu thụ được.  Nguyên nhân khách quan khác - Chính sách quản lí của Ngân hàng nhà nước trong từng giai đoạn 8 - Do thiên nhiên bão lũ, sạt lỡ, động đất… - Tình hình của các nước trên thế giới, cuộc chiến thương mại khiến cho các nhà đầu tư e ngại khi rót vốn đầu tư - Tình hình an ninh, chính trị trong và ngoài nước.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng gây ra hậu quả rất nghiêm trọng không chỉ đối với bản thân tổ chức tín dụng và đối với nền kinh tế của quốc gia đó mà còn gây ra ảnh hưởng đến các nước trên thế giới.

 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Khi Ngân hàng cho vay mà không thu hồi được vốn vay và lãi suất, các loại phí dẫn đến Ngân hàng phải gánh chịu và bù lỗ cho các khoản vay đó. Khiến Ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn và chu chuyển vốn, khách hàng mất lòng tin đối với Ngân hàng. Khách hàng rút tiền, chuyển tiền đi hàng loạt sẽ làm cho Ngân hàng mất thanh khoản. Thâm chí nhiều tổ chức tín dụng, và NHTM phải tuyên bố phá sản.

Việc Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các Ngân hàng khác điều đó làm cho nền kinh tế không thể phát triển, và dẫn đến suy thoái trong thời gian ngắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ