Luận văn thạc sĩ ueh quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực basel tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh phú yên

Luận văn thạc sĩ phân tích quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Phú Yên.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Dữ liệu nghiên cứu

1.4.2. Phân tích dữ liệu nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5.1. Ý nghĩa khoa học

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.6. Kết cấu của đề tài

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức

2.4. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phú Yên

2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên

2.6. Những dấu hiệu cảnh báo

2.7. Biểu hiện vấn đề

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Rủi ro tín dụng

3.2. Phân loại rủi ro tín dụng

3.3. Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

3.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng. Hậu quả của rủi ro tín dụng

3.5. Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng Ngân hàng

3.6. Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại

3.7. Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng

3.8. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

3.9. Các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng

3.10. Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

3.11. Tiêu chuẩn Basel II và quản trị rủi ro ngân hàng

3.12. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây

3.12.1. Nghiên cứu quốc tế về rủi ro tín dụng ngân hàng

3.12.2. Nghiên cứu trong nước về rủi ro tín dụng ngân hàng

3.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHÚ YÊN

4.1. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên theo Basel II

4.2. Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên

4.3. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên

4.4. Phân tích thực trạng nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phú Yên

4.5. Đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên

4.6. Những kết quả đạt được

4.7. Những tồn tại

4.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TIÊU CHUẨN BASEL II TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHÚ YÊN

5.1. Định hướng phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên theo tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng

5.2. Định hướng phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên

5.3. Mục tiêu và định hướng quản trị rủi ro ngân hàng

5.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên

5.4.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng chuẩn

5.4.2. Tăng cường công cụ đo lường trong quản trị rủi ro tín dụng

5.4.3. Tăng cường cơ chế nhận diện rủi ro, nâng cao trách nhiệm kiểm tra kiểm soát nội bộ

5.4.4. Nâng cấp hệ thống thông tin cảnh báo khách hàng

5.4.5. Giải pháp xử lý nợ

5.4.6. Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả

5.4.7. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng

5.4.8. Xây dựng mối quan hệ với khách hàng

5.4.9. Đa dạng hóa danh mục đầu tư

5.4.10. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng

5.4.11. Một số kiến nghị

5.4.11.1. Đối với Ngân hàng Nhà Nước
5.4.11.2. Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

5.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Theo Chuẩn Basel Tại Agribank Phú Yên

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là tại Agribank Phú Yên. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế như Basel II giúp ngân hàng nâng cao khả năng quản lý rủi ro, từ đó bảo vệ tài sản của khách hàng và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính. Chuẩn Basel II không chỉ cung cấp khung pháp lý mà còn là công cụ hữu ích để các ngân hàng thương mại cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

1.1. Khái Niệm Về Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay. Tại Agribank Phú Yên, việc này được thực hiện thông qua các chính sách và quy trình chặt chẽ nhằm giảm thiểu nợ xấu và bảo vệ lợi ích của ngân hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chuẩn Basel Trong Quản Trị Rủi Ro

Chuẩn Basel II cung cấp các nguyên tắc và tiêu chuẩn để các ngân hàng có thể quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ giúp Agribank Phú Yên nâng cao uy tín mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng và nhà đầu tư.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Agribank Phú Yên

Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc áp dụng chuẩn Basel II, Agribank Phú Yên vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu cao và sự biến động của thị trường là những vấn đề cần được giải quyết kịp thời.

2.1. Tỷ Lệ Nợ Xấu Tại Agribank Phú Yên

Tỷ lệ nợ xấu tại Agribank Phú Yên vẫn ở mức cao so với tiêu chuẩn của ngành. Điều này đòi hỏi ngân hàng cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn trong việc quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng.

2.2. Biến Động Thị Trường Và Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng

Sự biến động của thị trường tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Agribank Phú Yên cần phải theo dõi sát sao các yếu tố này để có những điều chỉnh kịp thời trong chính sách cho vay.

III. Phương Pháp Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Theo Chuẩn Basel Tại Agribank Phú Yên

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, Agribank Phú Yên đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau theo chuẩn Basel II. Những phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa lợi nhuận.

3.1. Quy Trình Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng

Quy trình đánh giá rủi ro tín dụng tại Agribank Phú Yên bao gồm việc phân tích khả năng trả nợ của khách hàng, đánh giá tài sản đảm bảo và xác định mức độ rủi ro của từng khoản vay.

3.2. Các Công Cụ Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Agribank Phú Yên sử dụng nhiều công cụ như xếp hạng tín dụng, phân tích tài chính và các mô hình dự đoán để quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Agribank Phú Yên

Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel II đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Agribank Phú Yên. Ngân hàng đã cải thiện được chất lượng tín dụng và giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Áp Dụng Chuẩn Basel

Sau khi áp dụng chuẩn Basel II, Agribank Phú Yên đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu và tăng cường khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn

Các bài học từ việc áp dụng chuẩn Basel II tại Agribank Phú Yên có thể được áp dụng cho các ngân hàng khác trong việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Trong Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Agribank Phú Yên

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel II là cần thiết và mang lại nhiều lợi ích cho Agribank Phú Yên. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình và công cụ quản lý rủi ro.

5.1. Định Hướng Phát Triển Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Agribank Phú Yên cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng, đồng thời áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả.

5.2. Các Giải Pháp Đề Xuất Để Nâng Cao Hiệu Quả

Đề xuất các giải pháp như tăng cường đào tạo nhân viên, cải thiện hệ thống thông tin và nâng cao khả năng phân tích dữ liệu để quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực basel tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Chương này đưa ra các vấn đề nghiên cứu cấp thiết liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại một ngân hàng thương mại. Từ đó đề xuất mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cho luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng 2.

Quá trình hình thành và phát triển Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra đời đánh dấu bước phát triển mới của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, từ đây hệ thống Ngân hàng Việt Nam được chia thành 2 cấp. Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng; các ngân hàng chuyên doanh (ngân hàng thương mại quốc doanh) thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng. Hệ thống Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam nói chung và Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Yên nói riêng là một trong các ngân hàng chuyên doanh ra đời và đi vào hoạt động từ tháng 07/1988. Ba mươi năm qua là một chặng đường phấn đấu đầy khó khăn, gian khổ.

Quá trình đó đã ghi nhận sự phát triển và trưởng thành của Agribank Việt Nam Chi nhánh tỉnh Phú Yên. Từ một chi nhánh ngân hàng chuyên doanh ra đời theo Nghị định 53/HĐBT, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Yên đã qua nhiều lần "thay tên đổi họ". Cùng với sự thay đổi đó là sự biến đổi về chất trong mô hình quản lý và hoạt động của chi nhánh, đó là: - Tháng 12/1990, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra Quyết định số 603/NH-QĐ chuyển Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Phú Yên thành Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Phú Yên. Kể từ đây mọi hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp được điều chỉnh theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.

- Tháng 06/1998 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê chuẩn điều lệ và các chi nhánh thành viên của Agribank Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ra Quyết định số 203/QĐ-NHNo-02 thành lập lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Yên cho đến ngày hôm nay. Trụ sở chính đóng tại 321 Trần Hưng Đạo, Phường 4, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ cấu tổ chức Agribank Chi nhánh Phú Yên là chi nhánh loại I trực thuộc Agribank, hoạt động theo luật các TCTD và điều lệ của Agribank nhưng có quyền tự chủ trong kinh doanh và có con dấu riêng.

Tổng số cán bộ đến 30/09/2019 là 300 cán bộ, cơ cấu tổ chức bao gồm: Ban giám đốc và 08 phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Hộ Sản xuất và cá nhân, Phòng Dịch vụ- Marketing, Phòng Tổng hợp, Phòng kế toán và Ngân quỹ, Phòng Kế hoạch Nguồn vốn, Phòng Kiểm tra Kiểm soát Nội bộ, Phòng Điện toán. Hội sở tỉnh và 10 chi nhánh loại II với 07 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại II.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Phú Yên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mô hình mạng lưới Agribank Chi nhánh Phú Yên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phú Yên Tầm nhìn: Agribank Chi nhánh Phú Yên đóng vai trò chủ lực trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Trong bối cảnh cạnh tranh với nhiều Ngân hàng khác trên địa bàn, Agribank luôn khẳng định vị thế của mình, đủ sức cạnh tranh và hội nhập, phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại, “ tăng trưởng- an toàn- hiệu quả- bền vững”.

Sứ mệnh: Cùng với sứ mệnh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và góp phần phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Agribank Chi nhánh Phú Yên cũng luôn đi đầu trong lĩnh vực tam nông, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhà phát triển bền vững, ổn định xứng đáng với dòng chữ “Agribank mang phồn thịnh đến khách hàng”. Giá trị cốt lõi: Cùng với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Agribank Chi nhánh Phú Yên luôn định hướng khách hàng là nền tảng của mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Luôn phấn đầu phát huy tối đa văn hóa Agribank trong giao dịch: Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng và Hiệu quả.

Agribank Chi nhánh Phú Yên luôn đem đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, liên tục được cải tiến, đáp ứng yêu cầu cũng như sự hài lòng của khách hàng. Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank Chi nhánh Phú Yên còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội trên địa bàn. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên. Qui mô tài sản, qui mô nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2015-2018 tăng trưởng ổn định.

Về huy động vốn: tăng trưởng qua các năm, trong đó năm 2015 đạt mức thấp nhất là 4,849 triệu đồng , đến 31/12/2018 đạt 7,166 triệu đồng, tăng 2,317 triệu đồng, tỷ lệ tăng 47. Về dư nợ: Tình hình dư nợ tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2015, dư nợ đạt: 4,557 triệu đồng đến 31/12/2018 tổng dư nợ là: 7,995 triệu đồng, tăng 3,438 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 triệu đồng, tỷ lệ tăng 75. Tỷ lệ nợ xấu: Mặc dù có sự biến động qua các năm nhưng tính đến 31/12/2018 tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1.27% năm 2018 trong khi dư nợ tín dụng không ngừng tăng trưởng thể hiện sự nỗ lực của chi nhánh trong công tác kiểm soát nợ xấu.

Về thu dịch vụ: Bên cạnh nguồn thu chủ yếu từ công tác tín dụng, Agribank Chi nhánh Phú Yên rất chú trọng đến thu nhập từ dịch vụ. Mặc dù, số tuyệt đối tương đối thấp nhưng lại tăng đều qua các năm thể hiện các tiện ích của ngân hàng điện tử cũng như việc bán chéo sản phẩm ngày càng được chú trọng. Chênh lệch tài chính: Đến 31/12/2018, chênh lệch khoán tài chính của chi nhánh đạt 153.6 tỷ đồng cao nhất từ 2015 đến nay thể hiện sự phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên chi nhánh trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2015 – 2018 Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tổng nguồn vốn 4,849 5,669 6,533 7,166 Tổng dư nợ 4,557 5,526 6,821 7,995 Tỷ lệ nợ xấu 1.27 Thu dịch vụ 16.77 Chênh lệch tài chính 140 -23 190 153.6 ( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Agribank Chi nhánh Phú Yên) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chỉ tiêu Tổng nguồn vốn của các NHTM trên địa bàn Đơn vị: Tỷ đồng, % STT TÊN TCTD TỔNG NGUỒN VỐN Thị 31/12/2018 31/08/2019 +/- % phần 1 Viettinbank 3,804 3,769 -35 -0.9 Asia Commercial 7 bank 342 426 84 24.3 Chỉ tiêu Tổng dư nợ của các NHTM trên địa bàn Đơn vị: Tỷ đồng, % STT TÊN TCTD TỔNG DƯ NỢ Thị 31/12/2018 31/08/2019 +/- % phần 1 Viettinbank 3,290 3,273 -17 -0.3 Asia Commercial 7 bank 573 725 152 26.2 Tổng cộng 23,053 26,052 2,999 447 100 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 ( Nguồn: NHNN Chi nhánh Phú Yên) Số liệu mang tính chất tham khảo để thấy được vị thế của Agribank trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Những dấu hiệu cảnh báo Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu cảnh báo rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Phú Yên Đơn vị:Tỷ đồng, % STT CHỈ TIÊU NĂM 2015 NĂM 2016 NĂM 2017 NĂM 2018 1 Nợ nhóm 2 91 90 109 403.8 108 101 3 Tỷ lệ nợ xấu 1.27 4 Trích lập dự phòng 43.7) 42 5 Thu nợ sau XLRR 18.3 ( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Agribank Chi nhánh Phú Yên) Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, Nợ nhóm II và nợ xấu cũng như tỷ lệ nợ xấu tăng lên qua các thời kỳ, là dấu hiệu cảnh báo hoạt động tín dụng của chi nhánh tiềm ẩn nhiều rủi ro.5 Dư nợ theo hệ số an toàn CAR Đơn vị: tỷ đồng, % +/- với 31/12/2018 30/09/2019 31/12/2018 Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tổng Dư nợ Tổng Dư nợ Tổng Dư nợ Tổng Dư nợ Tổng Dư nợ tài tài tài HSRR tài sản HSRR HSRR tài sản HSRR HSRR sản sản sản có cao từ có cao từ có cao từ có cao từ có cao từ RR 100% RR 100% RR 100% RR 100% RR 100% 5.40% 388 134 ( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Agribank Chi nhánh Phú Yên) So với đầu năm, đến 30/09/2019 dư nợ có tài sản rủi ro tăng 388 tỷ đồng, dư nợ có hệ số rủi ro cao từ 100% tăng 134 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do tăng cấp tín dụng tài sản bảo đảm bên thứ ba và tài sản hình thành từ vốn vay. Đây là dấu hiệu không tốt đối với an toàn trong hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh. Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với mục tiêu ban đầu ngân hàng đặt ra, nên cũng phần nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.

Kết quả đạt được cả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 về quy mô và hiệu quả chất lượng trong năm 2018, Agribank Chi nhánh Phú Yên đã củng cố được nền tảng vững chắc và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những động lực tăng trưởng mới trong tương lai. Đến 31/12/2018, Agribank Chi nhánh Phú Yên đã trích lập hơn 42 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro, tăng 75tỷ so với năm 2017. Mức trích lập rủi ro tăng cao hơn so với năm trước chủ yếu để xử lý nợ xấu và dự phòng cho các khoản nội bảng. Như vậy, qua các số liệu trên phản ánh tình trạng cấp tín dụng của Agriank Chi nhánh Phú Yên tiềm ẩn nhiều rủi ro, cần phải có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh đảm bảo hoạt động kinh doanh của đơn vị đạt hiệu quả.

Biểu hiện vấn đề Agribank Chi nhánh Phú Yên chưa triển khai bất kỳ công cụ hay phương pháp quản trị rủi ro hoạt động nào đáp ứng được chuẩn mực của Basel II nhằm xác định, đánh giá, theo dõi, báo cáo các sự kiện rủi ro hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ