chương 1 Trong phần chương này, tác giả giới thiệu về đề tài nghiên cứu và làm rõ sự tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu liên quan đến quản trị RRTD theo Basel 2 tại các NHTM nói chung, ngân hàng Bản Việt nói riêng. Qua đó, đưa ra mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như nguồn dữ liệu tham khảo, nghiên cứu để làm tiền đề nghiên cứu các nội dung tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2. VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG BẢN VIỆT 2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Bản Việt 2.1 Quá trình hình thành và phát triển Giai đoạn 1992-2005, hoạt động và thành lập lấy tên Ngân hàng TMCP Gia Định, với mạng lưới tập trung tại TP.HCM với 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh và 2 phòng giao dịch Giai đoạn 2006-2010, Đây là giai đoạn bản lề trong quá trình phát triển của Ngân hàng bằng việc ký thỏa thuận hợp tác đầu tư và chiến lược với Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank).
Vốn điều lệ tăng 2. Mạng lưới mở rộng với 28 điểm giao dịch gồm: 1 trụ sở chính, 7 chi nhánh và 20 phòng giao dịch. Giai đoạn 2011-2015, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ bằng việc đổi tên gôi thành Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank). Vốn điều lệ tăng 3.
Mạng lưới tiếp tục phát triển với 38 điểm giao dịch gồm: 1 trụ sở chính, 17 chi nhánh và 20 phòng giao dịch. Nhân sự 1,221 tính đến cuối năm 2015. Giai đoạn 2016-2019, VCCB triển khai chiến lược phát triển giai đoạn 2016- 2020. Vốn điều lệ tăng 3.
Mạng lưới hoạt động tiếp tục phát triển với 70 đểm giao dịch.2 Hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Bản Việt Huy động vốn ngắn hạn, trung dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi. Mặc khác, VCCB còn huy động các loại vốn từ nước ngoài. Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển, vay vốn các TCTD khác.
Hoạt động bao thanh toán, bão lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ chiết khấu trái phiếu, thương phiếu và giấy tờ có giá. Ngoài ra VCCB triển khai nhiều sản phẩm nghiệp vụ khác như: làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế,. và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ nước ngoài khi NHNN cho phép. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng Bản Việt Nguồn: VCCB Tính đến cuối năm 2018, tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động với 70 điểm giao dịch gồm: 1 trụ sở chính.
25 chi nhánh và 44 phòng giao dịch. Nhân sụ tính đền cuối năm 2018 hơn 1,694 người, trong đó 789 là nhân sự nữ. Ngân hàng Bản Việt vẫn đang trong tiến trình cũng cố hoạt động với nhiều cơ hội thách thức từ thị trường và các quy định NHNN, nhưng với định hướng bám sát chiến lược phát triển, mở rộng và đa dạng hóa cơ sở khách hàng, giảm tỷ lệ khách hàng lớn, chuyển dịch hệ khách hàng theo hướng tập trung vào những khách hàng lẻ có lợi nhuận cao hơn và kiểm soát chi phí để đạt được mục tiêu theo chiến lược phát triển của ngân hàng đến năm 2020.2 Tình hình và kết quả hoạt động tại ngân hàng Bản Việt Với định hướng trở thành “Ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại, hướng đến khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)” và thực hiện theo đúng tinh thần của chiến lược kinh doanh 2016 – 2020. Năm 2019, VCCB đã có những phát triển tích cực trong phân khúc khách hàng trọng tâm của mình.
Các phân khúc khách hàng cá nhân và khách hàng SME đạt tốc độ tăng trưởng nhanh về số lượng khách hàng, quy mô huy động vốn, quy mô cấp tín dụng. VCCB triển khai hàng loạt các chương trình ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng, tiếp tục đổi mới danh mục sản phẩm cả về đặc tính và vận hành, mang thêm nhiều tiện ích cho khách hàng, phối hợp sâu rộng với các đối tác trong và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 ngoài nước để triển khai hàng loạt các dự án quan trọng liên quan đến vận hành, quản lý rủi ro và bảo mật. Trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng điện tử, Ngân hàng Bản Việt giới thiệu hàng loạt các tính năng mới để phục vụ khách hàng tốt hơn như đăng nhập mobile banking sinh trắc học, cung cấp tính năng video call hỗ trợ khách hàng, liên kết với các cổng thanh toán, ví điện tử như Moca, ZaloPay, OnePay, để giúp khách hàng có thêm nhiều tiện ích và ưu đãi khi giao dịch thanh toán trực tuyến… Qua đó, trong giai đoạn 2015 đến 2019, VCCB luôn khẳng định mục tiêu, tốc độ tăng trưởng tốt qua các năm, và đạt được kết quả như sau: - Về tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu và tài sản Biểu đồ 2. Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu và tài sản của VCCB ĐVT: Tỷ đồng Nguồn: Tác giả tổng hợp từ BCTC VCCB và tính toán Bảng 2.
So sánh tăng/giảm tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu và tài sản của VCCB So sánh tăng/giảm 2016/2015 2017/2016 2018/2017 2019/2018 chỉ tiêu qua các năm +/- % +/- % +/- % +/- % Tổng tài sản 3,366 12% 7,516 23% 6,651 17% 5,257 11% Vốn chủ sở hữu (2) -0.1% 33 1% 94 3% 297 9% Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng tài sản và vốn chủ sở hữu tại VCCB tăng dần qua các năm từ năm 2015 – 2019. Chẳng hạn như: Tổng tài sản của VCCB tăng lần LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 lượt là: năm 2015 đạt 29,019 tỷ đồng; năm 2016 đạt 32,385 tỳ đồng (tăng 12% so với cùng kỳ, tương đương 3,366 tỷ đồng). Năm 2017 đạt 39,091 tỷ đồng (tăng 23% so với năm 2016, tương đương 7,516 tỷ đồng); năm 2018 đạt 46,552 tỷ đồng (tăng 17% so với 2017, tương đương 6,651 tỷ đồng); năm 2019 đạt 51,809 tỷ đồng (tăng 11% so với năm 2018, tương đương 5,257 tỷ đồng). Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu cũng có phần giảm nhẹ trong năm 2016, nhưng cũng có phần tăng nhẹ vào năm 2017 đạt 3,344 tỷ đồng và năm 2018 đạt 3,438 tỷ đồng, năm 2019 đạt 3,735 tỷ đồng tăng gần 9% so với cùng kỳ.
- Về tình hình huy động vốn: Trong giai đoạn 2015 - 2019, VCCB thực hiện nhiều chính sách nhằm tăng trưởng nguồn vốn huy động, đồng thời vẫn kiểm soát chặt chẽ các chương trình, nhóm khách hàng được phép huy động lãi suất cạnh tranh trên cơ sở đảm bảo lợi ích tổng thể của ngân hàng. Mặc khác, chú trọng thúc đẩy bán các dịch vụ phi tín dụng, bán chéo sản phẩm để thu hút tiền gửi khách hàng, kết quả được thể hiện qua biểu đồ 2.2, cụ thể: Biểu đồ 2. Tình hình huy động vốn của VCCB Đvt: Tỷ đồng Nguồn: Tác giả tổng hợp từ BCTC VCCB và tính toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. So sánh tăng/giảm chỉ tiêu huy động của VCCB 2016/2015 2017/2016 2018/2017 2019/2018 So sánh tăng/giảm chỉ tiêu qua các năm +/- % +/- % +/- % +/- % Tổng vốn huy động 3,225 13% 7,402 26% 6,270 17% 4,250 10% Huy động TT1 5,986 32% 2,413 10% 6,472 24% 6,375 19% Qua biểu đồ 2.2 nhận thấy rằng tỷ trọng vốn huy động từ TT1 luôn chiếm 74% trên tổng vốn huy động tại VCCB.
Cụ thể, tổng số dư tiền gửi huy động tại VCCB lần lượt qua các năm như sau: Năm 2015 đạt 25,303 tỷ đồng (trong đó huy động TT đạt 18,624 tỷ đồng, chiếm 74% trên tổng vốn huy động); Năm 2016 đạt 28,528 tỷ đồng (trong đó huy động TT1 đạt 24,610 tỷ đồng, chiếm 86% trên tổng vốn huy động và số dư này tăng 32%, tương đương tăng 5,986 tỷ đồng so với cùng kỳ); Năm 2017 đạt 35,930 tỷ đồng (trong đó huy động TT1 đạt 27,023 tỷ đồng, chiếm 75% trên tổng vốn huy động, so với cùng kỳ tăng 10%, tương đương tăng 2,413 tỷ đồng); Năm 2018 đạt 42,200 tỷ đồng (trong đó huy động TT1 đạt 33,495 tỷ đồng, chiếm 79%, so với cùng kỳ tăng 24%, tương đương tăng 6,472 tỷ đồng); Năm 2019 đạt 46,450 tỷ đồng (trong đó huy động TT1 đạt 39,870 tỷ đồng, chiếm 86% trên tổng vốn huy động, so với cùng kỳ tăng 19%, tương đương 6,375 tỷ đồng). Từ đó cho thấy, tình hình huy động vốn theo kế hoạch và mục tiêu kinh doanh của VCCB đó là đảm bảo nguồn vốn cho tăng trưởng tín dụng. - Về tình hình hoạt động cho vay: Hoạt động tín dụng tại VCCB luôn tăng trưởng tốt, đạt trên 90% và tuân thủ theo đúng định hướng NHNN, bám sát định hướng bán lẻ, tái cấu trúc danh mục tín dụng, phát triển khách hàng tín dụng mới. VCCB luôn được đẩy mạnh thông qua điều chỉnh chính sách lãi suất, sản phẩm, và ban hành các chương trình lãi suất linh hoạt phù hợp với từng đối tượng khách hàng và đạt kết quả sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tình hình cho vay tại VCCB Đvt: Tỷ đồng Nguồn: Tác giả tổng hợp từ BCTC VCCB và tính toán Bảng 2. So sánh tăng/giảm chỉ tiêu cho vay của VCCB So sánh tăng/giảm chỉ 2016/2015 2017/2016 2018/2017 2019/2018 tiêu qua các năm +/- % +/- % +/- % +/- % Tổng dư nợ cho vay 5,280 30% 2,797 12% 4,578 18% 3,544 12% Dư nợ cho vay TT1 5,131 32% 4,038 19% 4,658 19% 3,852 13% Qua bảng 2.3 cho thấy Tổng dư nợ của VCCB tăng đều qua các năm, trong đó dư nợ cho vay TT1 chiếm trên 90%, cụ thể: Năm 2015 đạt 17,795 tỷ đồng (trong đó: dư nợ TT1 đạt 15,863 tỷ đồng, chiếm 89% trên tổng dư nợ); Năm 2016 đạt 23,075 tỷ đồng (trong đó: dư nợ TT1 đạt 20,994 tỷ đồng, chiếm 91% trên tổng dư nợ; so với cùng kỳ tăng 32%, tương đương 5,131 tỷ đồng); Năm 2017 đạt 25,872 tỷ đồng (trong đó: dư nợ TT1 đạt 25,032 tỷ đồng, chiếm 97% trên tổng dư nợ; so với cùng kỳ tăng 19% tương đương 4,038 tỷ đồng); Năm 2018 đạt 30,450 tỷ đồng (trong đó: dư nợ TT1 đạt 29,690 tỷ đồng, chiếm 98% trên tổng dư nợ; so với cùng kỳ tăng 19% tương đương 4,658 tỷ); Năm 2019 đạt 33,944 tỷ đồng (trong đó dư nợ TT1 đạt 33,542 tỷ đồng, chiếm 99% trên tổng dư nợ; so với cùng kỳ tăng 13% tương đương 3,852 tỷ). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Từ kết quả trên cho thấy, VCCB luôn khẳng định hoạt động luôn đi đúng định hướng mà Ban lãnh đạo đã đặt ra, tạo được tiền đề quan trọng cho các giai đoạn tăng tốc trong các năm tiếp theo. - Kết quả hoạt động tại VCCB trong giai đoạn 2015-2019 Biểu đồ 2.