Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò là mảng kinh doanh cốt lõi, đóng góp tỷ trọng thu nhập chủ yếu trong cơ cấu tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính hệ thống. Tại Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) – tổ chức tín dụng thuộc diện kiểm soát đặc biệt – công tác xử lý và thu hồi nợ xấu được triển khai quyết liệt với kết quả ghi nhận đến năm 2019 đã thu hồi được 17.360 tỷ đồng nợ xấu, riêng 8 tháng đầu năm 2019 xử lý được gần 1.000 tỷ đồng, đưa tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dư nợ cho vay đạt 100% tại thời điểm 31/12/2019.

Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 (được thành lập ngày 13/10/2010 tại số 333 Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh) là đơn vị hoạt động trên địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh và dân cư đông đúc. Dù đạt mức tăng trưởng tín dụng cao trong giai đoạn 2020 – 2022, hoạt động tín dụng tại chi nhánh đối mặt với áp lực rủi ro gia tăng sau đại dịch COVID-19: tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 0,4% năm 2021 lên 1,2% năm 2022; tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,3% năm 2021 lên 0,5% năm 2022. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Đặng Thị Như Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp kiểm soát rủi ro.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích và đánh giá thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 giai đoạn 2020 – 2022.
    2. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7.

Câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm và cấu trúc rủi ro: Sử dụng định nghĩa của TS. Bùi Diệu Anh (2016) và Phạm Hồng Hải (2016) về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Cấu trúc rủi ro được phân tách thành hai nhánh:
    • Rủi ro giao dịch: Rủi ro lựa chọn (thẩm định phương án vay), rủi ro bảo đảm (tài sản bảo đảm, bảo lãnh), và rủi ro nghiệp vụ (giám sát khoản vay, hệ thống xếp hạng).
    • Rủi ro danh mục: Rủi ro nội tại (đặc tính riêng của người vay/ngành kinh tế) và rủi ro tập trung (cho vay quá mức vào một nhóm khách hàng hoặc ngành nghề).
  • Mô hình định lượng và đo lường rủi ro:
    • Mô hình điểm số Z của Edward I. Altman: Các công thức tính chỉ số $Z$, $Z'$, $Z''$ dựa trên 5 tỷ số tài chính ($X_1$: Vốn lưu động/Tổng tài sản; $X_2$: Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản; $X_3$: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản; $X_4$: Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách tổng nợ; $X_5$: Doanh thu/Tổng tài sản) nhằm xác định ngưỡng rủi ro phá sản của doanh nghiệp ($Z < 1,81$; $Z' < 1,23$; $Z'' < 1,1$).
    • Hệ thống xếp hạng tín dụng quốc tế: Thang xếp hạng tín nhiệm của Standard & Poor's (AAA đến C) và Moody's (Aaa đến C).
    • Mô hình điểm số tín dụng (Credit scoring model): Đánh giá khách hàng cá nhân (tuổi tác, thu nhập, học vấn, nơi cư trú) và khách hàng doanh nghiệp (hệ số thanh toán, ROA, ROE).
  • Khung pháp lý phân loại nợ và trích lập dự phòng: Áp dụng quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ thành 5 nhóm (Nhóm 1: Tiêu chuẩn; Nhóm 2: Cần chú ý; Nhóm 3: Dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nghi ngờ; Nhóm 5: Có khả năng mất vốn), quy định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tương ứng (0%, 5%, 20%, 50%, 100%) và tỷ lệ dự phòng chung 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
  • Bài học kinh nghiệm: Khảo cứu mô hình tổ chức bộ phận quản trị rủi ro độc lập và hạn mức tín dụng của Ngân hàng ING (Hà Lan); cơ chế giám sát tài sản kém sinh lời và thu hồi nợ qua "Internet Plus" của Ngân hàng Trung Quốc (BOC); bài học xử lý tài sản bảo đảm tại Agribank chi nhánh Đồng Tháp và xây dựng chỉ tiêu đo lường rủi ro chính (KRIs) theo phương pháp tiếp cận nâng cao (AMA) tại VietinBank chi nhánh Quận 1.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích định lượng thực chứng qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp, lập bảng biểu và đồ thị biểu diễn các chỉ tiêu tài chính, quy mô dư nợ, cơ cấu nợ, tốc độ tăng trưởng tín dụng và mức trích lập dự phòng rủi ro tại DongA Bank Chi nhánh Quận 7.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối (giá trị bằng tỷ đồng) và số liệu tương đối (tỷ lệ phần trăm thay đổi, tỷ trọng cơ cấu) giữa các năm (2021 so với 2020, 2022 so với 2021) nhằm đánh giá xu hướng biến động của nợ quá hạn, nợ xấu và hiệu quả quản lý rủi ro.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp và vi mô: Thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên, số liệu thống kê nội bộ về dư nợ và nợ xấu của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 giai đoạn 2020 – 2022.
  • Dữ liệu vĩ mô và thứ cấp: Báo cáo từ hệ thống hội sở DongA Bank, các thông tư chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, sách giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đăng tải trên các tạp chí khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về quan hệ tín dụng ngân hàng, bản chất rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng:

  • Bản chất và vai trò tín dụng: Tín dụng là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng tài sản dựa trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. Tín dụng có vai trò luân chuyển vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ nhu cầu vốn sản xuất và tiêu dùng của khách hàng, đồng thời tạo nguồn thu nhập và nâng cao uy tín cho ngân hàng thương mại.
  • Phân loại và nguyên nhân rủi ro tín dụng: Rủi ro được phân định thành rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại và rủi ro tập trung). Nguyên nhân phát sinh rủi ro đến từ ba phía:
    1. Phía khách hàng vay: Năng lực tài chính yếu, thiếu minh bạch trong ghi chép sổ sách; trình độ quản lý kém; sử dụng vốn sai mục đích; cố tình lừa đảo, dùng chung một tài sản bảo đảm vay nhiều nơi, khai khống hàng tồn kho.
    2. Phía ngân hàng thương mại: Cán bộ tín dụng vi phạm quy trình hoặc hạn chế về trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp; áp lực chỉ tiêu lợi nhuận dẫn đến nới lỏng điều kiện; định giá sai tài sản bảo đảm; thiếu thông tin thẩm định.
    3. Nguyên nhân khách quan: Thiên tai, biến động kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tỷ giá tăng), sự thay đổi chính sách pháp luật và vướng mắc trong khâu xử lý pháp lý tài sản thu hồi nợ.
  • Nội dung và quy trình quản trị rủi ro tín dụng: Bao gồm 4 giai đoạn logic khép kín: $$\text{Nhận diện rủi ro} \longrightarrow \text{Đo lường rủi ro} \longrightarrow \text{Quản lý và kiểm soát rủi ro} \longrightarrow \text{Xử lý rủi ro}$$ Các công cụ đo lường trọng tâm gồm mô hình Z-score của Altman, thang đo Moody's, Standard & Poor's và hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Rút ra từ các ngân hàng ING, BOC, Agribank Đồng Tháp và VietinBank Quận 1 về việc thiết lập bộ phận quản trị rủi ro độc lập, siết chặt hạn mức và nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH QUẬN 7

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động của chi nhánh và đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu định lượng về dư nợ, cơ cấu nợ, tình hình nợ xấu và công tác trích lập dự phòng trong giai đoạn 2020 – 2022.

1. Tổng quan về chi nhánh

DongA Bank Chi nhánh Quận 7 gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành các phòng ban chức năng: Phòng Tín dụng, Phòng Ngân quỹ, Phòng Kế toán, Phòng Thẻ, Phòng Hành chính và các Phòng giao dịch trực thuộc. Công tác thẩm định và phê duyệt tín dụng tuân thủ quy chế phân quyền độc lập, các hồ sơ vượt hạn mức thẩm quyền chi nhánh đều phải trình về Hội sở chính xem xét.

2. Phân tích thực trạng dư nợ tín dụng

  • Dư nợ theo thời hạn: Tổng dư nợ của chi nhánh ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh, từ 8.278 tỷ đồng năm 2020 lên 19.477 tỷ đồng năm 2021 (tăng 137,3%) và đạt 23.278 tỷ đồng vào cuối năm 2022 (tăng 19,51% so với 2021). Dư nợ trung và dài hạn có sự chuyển dịch mạnh mẽ, chiếm ưu thế trong năm 2022.
Chỉ tiêu thời hạn Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Dư nợ ngắn hạn 6.534 10.814 9.976 +65,50% -5,10%
Dư nợ trung và dài hạn 1.744 8.663 13.302 +105,70% +136,68%
Tổng dư nợ 8.278 19.477 23.278 +137,30% +19,51%
  • Dư nợ theo ngành kinh tế: Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tập trung vào các ngành có tỷ suất sinh lời tốt. Năm 2022, ngành Xây dựng chiếm tỷ trọng 12,09% (1.814 tỷ đồng), Công nghiệp chế biến chiếm 7,71% (1.794 tỷ đồng), Thương nghiệp chiếm 3,41% (794,6 tỷ đồng), Bất động sản và dịch vụ tư vấn chiếm 2,86% (665,1 tỷ đồng), Vận tải kho bãi chiếm 2,11% (490,6 tỷ đồng). Ngược lại, nhóm ngành Nông lâm nghiệp và Thủy sản có xu hướng giảm dần tỷ trọng, chỉ còn chiếm lần lượt 0,94% và 1,52% vào năm 2022.
  • Dư nợ theo thành phần kinh tế: Khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu dư nợ tại chi nhánh, đạt 63,86% vào năm 2022 (năm 2020 đạt 4.413 tỷ đồng, chiếm 36,14%). Xếp tiếp theo là nhóm Công ty TNHH cá nhân chiếm 17,04% (2.448 tỷ đồng) và các Công ty Cổ phần khác chiếm 10,52%. Dư nợ đối với Doanh nghiệp nhà nước và kinh tế tập thể giảm mạnh do ngân hàng chủ động sàng lọc khách hàng kém hiệu quả.

3. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu và phân loại nhóm nợ

Giai đoạn 2020 – 2021 ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong việc kiểm soát nợ, nhưng năm 2022 rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng đột biến do tác động trễ của đại dịch COVID-19 và suy thoái kinh tế:

Chỉ tiêu rủi ro Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Biến động 2022/2021
Nợ quá hạn (Tỷ đồng) 196,7 80,2 291,5 -59,20% (-116,54 tỷ) +263,40% (+211,3 tỷ)
Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ 2,40% 0,40% 1,20% - -
Nợ xấu (Tỷ đồng) 69,7 65,85 133,8 -5,56% (-3,87 tỷ) +103,10% (+67,9 tỷ)
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ 0,85% 0,30% 0,50% - -
  • Phân loại các nhóm nợ tín dụng bán lẻ (Năm 2020 – 2022):
    • Nhóm 1 (Nợ tiêu chuẩn): 8.986 tỷ đồng (năm 2020) lên 17.833 tỷ đồng (năm 2022).
    • Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 126,9 tỷ đồng (2020) $\rightarrow$ 14,31 tỷ đồng (2021) $\rightarrow$ 157,7 tỷ đồng (2022, tăng 1.002% so với 2021).
    • Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 10,1 tỷ đồng (2020) $\rightarrow$ 12,6 tỷ đồng (2021) $\rightarrow$ 67,9 tỷ đồng (2022, tăng 439,8% so với 2021).
    • Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 24,4 tỷ đồng (2020) $\rightarrow$ 35,8 tỷ đồng (2021) $\rightarrow$ 46,5 tỷ đồng (2022, tăng 30% so với 2021).
    • Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 35,2 tỷ đồng (2020) $\rightarrow$ 17,9 tỷ đồng (2021) $\rightarrow$ 19,4 tỷ đồng (2022).

4. Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Chi nhánh thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN:

  • Dự phòng rủi ro bao quát:
    • Năm 2020: Dự phòng cụ thể đạt 2,686 tỷ đồng; Dự phòng chung đạt 30,078 tỷ đồng; Tổng dự phòng là 32,764 tỷ đồng.
    • Năm 2021: Dự phòng cụ thể đạt 6,436 tỷ đồng; Dự phòng chung đạt 73,388 tỷ đồng; Tổng dự phòng là 79,824 tỷ đồng.
    • Năm 2022: Dự phòng cụ thể đạt 15,201 tỷ đồng; Dự phòng chung đạt 162,342 tỷ đồng; Tổng dự phòng là 177,543 tỷ đồng.
  • Biến động quỹ dự phòng năm 2022: Số dư đầu năm là 177,543 tỷ đồng; số tiền trích lập bổ sung trong năm là 22,063 tỷ đồng (cụ thể: 18,137 tỷ đồng, chung: 3,926 tỷ đồng); số hoàn nhập dự phòng là 38,948 tỷ đồng (cụ thể: 9,102 tỷ đồng, chung: 29,846 tỷ đồng); số dư dự phòng cuối năm 2022 còn lại là 160,658 tỷ đồng (cụ thể: 24,236 tỷ đồng, chung: 136,422 tỷ đồng).

5. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh

  • Thông tin khách hàng cung cấp còn thiếu sót, thiếu tính xác thực;
  • Đánh giá tính khả thi của dự án và thị trường sản phẩm chưa sâu sát;
  • Công tác giám sát quá trình sử dụng vốn sau khi cho vay của cán bộ tín dụng còn gặp nhiều khó khăn, chưa theo dõi sát sao dòng tiền;
  • Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thẩm định và kiến thức pháp luật của một số cán bộ tín dụng còn hạn chế;
  • Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trong năm 2022 tăng cao do ảnh hưởng tiêu cực từ bối cảnh kinh tế hậu đại dịch.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH QUẬN 7

Chương 3 đưa ra các dự báo bối cảnh kinh tế, định hướng chiến lược và các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Bối cảnh và dự báo: Thị trường tài chính tiền tệ trong nước và quốc tế đối mặt với lạm phát và biến động lãi suất; áp lực nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam có xu hướng gia tăng, đòi hỏi chính sách quản trị rủi ro chặt chẽ hơn.
  • Định hướng phát triển: Tăng trưởng quy mô tín dụng đi đôi với an toàn vốn; ưu tiên tài trợ cho các phương án kinh doanh khả thi, dịch chuyển cơ cấu sang khách hàng bán lẻ có thu nhập ổn định.
  • Nhóm giải pháp ngăn ngừa rủi ro:
    • Chuẩn hóa quy trình thu thập và đối chiếu thông tin khách hàng từ nhiều nguồn (Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC, thông tin ngành);
    • Nâng cao chất lượng thẩm định phương án vay vốn và định giá chính xác tài sản bảo đảm, đảm bảo tính thanh khoản và tính pháp lý của tài sản;
    • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; tổ chức các buổi rút kinh nghiệm định kỳ từ các hồ sơ phát sinh nợ quá hạn.
  • Nhóm giải pháp hạn chế và xử lý rủi ro:
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân nhằm kịp thời phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích;
    • Tận dụng hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ;
    • Phân loại nợ chính xác và trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN;
    • Đẩy mạnh xử lý tài sản bảo đảm, cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ không còn khả năng thu hồi.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đông Á: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn, nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ, và xây dựng cơ chế quản trị rủi ro độc lập đồng bộ trên toàn hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phân tích toàn diện thực trạng tín dụng: Phản ánh bức tranh tăng trưởng tín dụng tại DongA Bank Chi nhánh Quận 7 giai đoạn 2020 – 2022 với quy mô tổng dư nợ mở rộng từ 8.278 tỷ đồng lên 23.278 tỷ đồng. Trong đó, dư nợ trung và dài hạn tăng từ 1.744 tỷ đồng (năm 2020) lên 13.302 tỷ đồng (năm 2022). Khách hàng cá nhân là phân khúc chiếm tỷ trọng áp đảo (63,86% năm 2022).
  2. Lượng hóa mức độ rủi ro và dự phòng: Khóa luận chỉ rõ biến động của các chỉ tiêu rủi ro sau dịch COVID-19: năm 2022, nợ quá hạn tăng 263,4% (đạt 291,5 tỷ đồng, chiếm 1,2% tổng dư nợ) và nợ xấu tăng 103,1% (đạt 133,8 tỷ đồng, chiếm 0,5% tổng dư nợ). Đồng thời, tác giả đã thống kê chi tiết quy mô trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung, đạt mức tổng dự phòng 177,543 tỷ đồng trong năm 2022 theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  3. Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Xác định các nhóm giải pháp từ phòng ngừa (thẩm định, định giá, nâng cao năng lực cán bộ) đến xử lý nợ (giám sát dòng tiền, phát mại tài sản bảo đảm, trích lập dự phòng) sát với đặc thù vận hành của chi nhánh.

Đóng góp của tác giả

  • Tổng hợp và hệ thống hóa khung lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng và các mô hình đo lường rủi ro (Z-score, Moody's, S&P, chấm điểm tín dụng).
  • Đưa ra bức tranh thực nghiệm cụ thể về công tác quản trị rủi ro tại một chi nhánh ngân hàng thương mại đang trong quá trình tái cơ cấu và phục hồi sau đại dịch.
  • Đóng góp các khuyến nghị thực tiễn cho Ban Giám đốc DongA Bank Chi nhánh Quận 7 và Hội sở chính DongA Bank nhằm hoàn thiện quy chế tín dụng bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát và dữ liệu thực nghiệm giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7) trong khung thời gian 2020 – 2022, chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh khác thuộc hệ thống DongA Bank.
    • Phân tích rủi ro chủ yếu tập trung vào phân khúc tín dụng bán lẻ và cho vay cá nhân, chưa phân tích chuyên sâu các mô hình định lượng rủi ro phức tạp cho danh mục khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn (SME và Corporate).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa nhiều chi nhánh hoặc so sánh DongA Bank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Nghiên cứu ứng dụng các chuẩn mực định lượng rủi ro theo Hiệp ước Basel II nâng cao (như phương pháp tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ - IRB) trong quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề quản trị rủi ro tín dụng hoặc phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu phân loại nợ, tính toán tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu theo chuỗi thời gian 3 năm.
    • Quy trình vận dụng quy định của Thông tư số 11/2021/TT-NHNN vào việc tính toán trích lập dự phòng cụ thể (theo từng nhóm nợ từ 1 đến 5) và dự phòng chung (0,75%).
    • Cách thức xây dựng hệ thống giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ gắn với thực tiễn hoạt động của một chi nhánh ngân hàng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô dư nợ và cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế tại DongA Bank Chi nhánh Quận 7 biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ 8.278 tỷ đồng năm 2020 lên 19.477 tỷ đồng năm 2021 (tăng 137,3%) và đạt 23.278 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 19,51%). Xét theo thành phần kinh tế, khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất với 63,86% tổng dư nợ vào năm 2022; tiếp theo là Công ty TNHH cá nhân (chiếm 17,04% với 2.448 tỷ đồng) và các Công ty Cổ phần khác (chiếm 10,52%). Ngân hàng chủ động cắt giảm tỷ trọng cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước và tổ chức kinh tế tập thể.

2. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại DongA Bank Chi nhánh Quận 7 diễn biến ra sao trong năm 2022?

Trong năm 2022, rủi ro tín dụng tại chi nhánh gia tăng mạnh:

  • Nợ quá hạn tăng 211,3 tỷ đồng (tương đương tăng 263,4% so với năm 2021), từ 80,2 tỷ đồng lên 291,5 tỷ đồng, chiếm 1,2% tổng dư nợ cho vay.
  • Nợ xấu tăng 67,9 tỷ đồng (tương đương tăng 103,1% so với năm 2021), từ 65,85 tỷ đồng lên 133,8 tỷ đồng, chiếm 0,5% tổng dư nợ.
  • Nhóm nợ cần chú ý (Nhóm 2) tăng mạnh nhất với mức tăng 1.002% (từ 14,31 tỷ đồng lên 157,7 tỷ đồng), nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3) tăng 439,8% (từ 12,6 tỷ đồng lên 67,9 tỷ đồng).

3. Chi nhánh áp dụng quy định nào để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng? Mức trích lập cụ thể là bao nhiêu?

Chi nhánh thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể áp dụng cho 5 nhóm nợ lần lượt là: Nhóm 1 (Tiêu chuẩn): 0%; Nhóm 2 (Cần chú ý): 5%; Nhóm 3 (Dưới tiêu chuẩn): 20%; Nhóm 4 (Nghi ngờ): 50%; Nhóm 5 (Có khả năng mất vốn): 100%. Tỷ lệ dự phòng chung là 0,75% tính trên tổng số dư nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 4. Tổng số dư dự phòng rủi ro được trích lập tại chi nhánh đạt 177,543 tỷ đồng trong năm 2022 (dự phòng cụ thể: 15,201 tỷ đồng, dự phòng chung: 162,342 tỷ đồng).

4. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân chính nào dẫn đến sự gia tăng của rủi ro tín dụng tại chi nhánh?

Tác giả xác định rủi ro phát sinh từ các nhóm nguyên nhân:

  • Về phía khách hàng: Năng lực tài chính yếu kém, thiếu minh bạch trong báo cáo kế toán, dự án kinh doanh gặp khó khăn do suy thoái kinh tế sau đại dịch COVID-19, sử dụng vốn sai mục đích hoặc thiếu thiện chí trả nợ.
  • Về phía ngân hàng: Cán bộ tín dụng còn hạn chế về năng lực thẩm định chuyên sâu và kiến thức pháp luật; khâu định giá tài sản bảo đảm chưa chuẩn xác; công tác theo dõi, giám sát sau giải ngân chưa thực sự sâu sát.
  • Yếu tố khách quan: Khủng hoảng kinh tế hậu COVID-19, môi trường pháp lý trong xử lý tài sản bảo đảm còn gặp nhiều vướng mắc.

5. Quy trình nhận diện và phê duyệt rủi ro tín dụng bán lẻ tại chi nhánh được thực hiện như thế nào?

Quy trình được phối hợp giữa Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý rủi ro. Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính xác thực của thông tin từ nhiều nguồn, sử dụng hệ thống chấm điểm tín dụng để đánh giá tính khả thi của phương án vay và xếp hạng tài sản bảo đảm. Sau đó, cán bộ lập tờ trình thẩm định chuyển cấp lãnh đạo phòng hoặc phòng giao dịch phê duyệt. Việc quyết định hạn mức dựa trên 3 yếu tố cốt lõi: kết quả chấm điểm tín nhiệm của khách hàng, nhu cầu vốn thực tế và thẩm quyền phán quyết của cấp phê duyệt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Như Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7, công trình đã làm rõ thực trạng tăng trưởng dư nợ gắn liền với áp lực nợ xấu gia tăng trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm và trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.