Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Đặng Thị Như Quỳnh (Mã sinh viên: 050607190426, Lớp: HQ7-GE04, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Trọng Huy, bảo vệ năm 2023) tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – Chi nhánh Quận 7.

Về bối cảnh thực tiễn, tín dụng là hoạt động kinh doanh cốt lõi và mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại, nhưng cũng là mảng tiềm ẩn nhiều rủi ro có tính chất hệ thống. Tại Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank), tính đến thời điểm năm 2019 khi dịch bệnh COVID-19 bùng phát, ngân hàng đã thu hồi được 17.336 tỷ đồng nợ xấu kể từ khi bị đặt vào diện kiểm soát đặc biệt. Riêng 8 tháng đầu năm 2019, số nợ xấu được xử lý đạt 1.831 tỷ đồng và tính đến ngày 31/12 hoàn thành 100% kế hoạch năm. Mặc dù toàn hệ thống DongA Bank đã triển khai nhiều biện pháp nhằm tăng cường chất lượng tín dụng và kiểm soát nợ phát sinh mới, tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 vẫn phát sinh những khó khăn cục bộ: nợ quá hạn có xu hướng tăng từ 0,4% (năm 2021) lên 1,2% (năm 2022), tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,3% (năm 2021) lên 0,5% (năm 2022). Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh là đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
    • Câu hỏi 2: Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 (địa chỉ tại số 3 Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và bản chất tín dụng: Khóa luận sử dụng các định nghĩa của TS. Bùi Diệu Anh (2016) và định nghĩa ngân hàng bán lẻ theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Tín dụng được hiểu là quan hệ tín nhiệm chuyển giao tài sản có hoàn trả cả gốc và lãi, với các hình thái giá trị bằng bút tệ, tài sản thế chấp và tín dụng chữ ký.
  • Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng: Tiếp cận theo TS. Bùi Diệu Anh (2016) và Phạm Hồng Hải (2016). Rủi ro tín dụng được cấu trúc thành:
    • Rủi ro giao dịch: Bao gồm rủi ro lựa chọn (đánh giá, phân tích thẩm định), rủi ro bảo đảm (thời hạn, tài sản bảo đảm, hình thức bảo đảm) và rủi ro nghiệp vụ (giám sát, hệ thống xếp hạng, xử lý nợ).
    • Rủi ro danh mục: Bao gồm rủi ro nội tại (đặc điểm của từng người vay, ngành nghề) và rủi ro tập trung (cho vay quá mức vào một nhóm khách hàng hoặc ngành kinh tế).
  • Công cụ và mô hình đo lường rủi ro tín dụng:
    • Mô hình điểm số Z của E. I. Altman: Sử dụng các phương trình định lượng $Z$ (cho doanh nghiệp sản xuất đã cổ phần hóa), $Z'$ (doanh nghiệp sản xuất chưa cổ phần hóa) và $Z''$ (doanh nghiệp thương mại, dịch vụ) thông qua 5 chỉ số tài chính $X_1$ đến $X_5$ (vốn lưu động/tổng tài sản, lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản, EBIT/tổng tài sản, giá trị thị trường vốn chủ sở hữu/giá trị sổ sách tổng nợ, doanh thu/tổng tài sản). Doanh nghiệp có $Z < 1,81$, $Z' < 1,23$ hoặc $Z'' < 1,1$ thuộc nhóm rủi ro cao.
    • Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s: Thang đo từ chất lượng cao nhất (Aaa/AAA) đến chất lượng kém nhất (C/D).
    • Mô hình điểm số tín dụng (Credit scoring): Chấm điểm khách hàng cá nhân (thu nhập, độ tuổi, học vấn, công việc, nơi cư trú, tài sản) và khách hàng doanh nghiệp (chỉ tiêu tài chính, khả năng thanh toán, ROA, ROE).
  • Khung pháp lý áp dụng: Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng được đối chiếu trực tiếp theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Tổng quan các nghiên cứu trước: Khóa luận tổng thuật các công trình quốc tế của Konovalova và cộng sự (2016), Alalade và cộng sự (2015), Mwinzi (2014), Poudel (2012), Alshatti (2015) cùng các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Hoài Linh (2012), Vũ Nguyễn Thu Hằng (2018), Đào Nguyễn Thu (2019), Đào Thị Thanh Tú (2014).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân tích, xử lý và trình bày số liệu hoạt động kinh doanh và rủi ro tín dụng thông qua hệ thống bảng biểu, biểu đồ nhằm nhận diện các biến động chỉ tiêu thực tế.
  • Phương pháp so sánh: Lượng hóa các chỉ tiêu đồng nhất, so sánh tương đối (tỷ lệ %) và tuyệt đối (số tiền) giữa các năm 2020, 2021, 2022 để làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu và chất lượng tín dụng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu vi mô thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên đã được kiểm toán công bố trên cổng thông tin của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu vĩ mô từ Ngân hàng mẹ DongA Bank và các báo cáo ngành ngân hàng liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng:

  1. Khái quát về tín dụng: Định nghĩa quan hệ tín dụng, đặc điểm các hình thái giá trị (tiền ghi sổ, tài sản thế chấp, chữ ký), vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế (phân bổ nguồn lực, tăng trưởng), đối với khách hàng và đối với ngân hàng thương mại.
  2. Lý luận về rủi ro tín dụng: Làm rõ khái niệm, hai cấp độ biểu hiện (khách hàng không trả nợ đúng hạn và khách hàng mất khả năng trả nợ). Phân tích chi tiết 3 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro:
    • Từ phía người vay: Khả năng tự chủ tài chính kém, thông tin thiếu minh bạch, trình độ quản trị kinh doanh hạn chế, sử dụng vốn sai mục đích, thiếu thiện chí trả nợ hoặc cố tình lừa đảo.
    • Từ phía ngân hàng: Cán bộ tín dụng vi phạm quy trình, hạn chế về năng lực thẩm định và đạo đức nghề nghiệp, chính sách tín dụng và chỉ tiêu áp đặt thiếu hợp lý, định giá tài sản bảo đảm không chính xác.
    • Từ môi trường khách quan: Tác động của thiên tai dịch bệnh, biến động kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, suy thoái), khuôn khổ pháp lý và cơ chế thực thi pháp luật còn nhiều bất cập.
  3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng: Mô hình hóa thành quy trình 4 giai đoạn khép kín: (1) Nhận diện rủi ro tín dụng (hệ thống cảnh báo sớm, phân hạng nợ, xếp hạng tín dụng nội bộ); (2) Đo lường rủi ro (áp dụng Z-score, Moody's, S&P, hệ thống điểm số); (3) Quản lý và kiểm soát rủi ro (giám sát định kỳ, kiểm tra tại chỗ, tái xét hồ sơ); (4) Xử lý rủi ro (trích lập dự phòng, xử lý tài sản bảo đảm, cơ cấu lại nợ).
  4. Bài học kinh nghiệm thực tiễn:
    • Quốc tế: Ngân hàng ING (Hà Lan) với cơ chế quản trị rủi ro độc lập hoàn toàn với khối kinh doanh, áp dụng hệ thống hạn mức rủi ro phân tầng; Ngân hàng BOC (Trung Quốc) với mô hình giám sát tập trung, tối ưu hóa xử lý nợ xấu qua nền tảng "Internet Plus".
    • Trong nước: Agribank chi nhánh Đồng Tháp (duy trì hệ số thu nợ 86 - 90%, chủ động phân loại và xử lý nợ qua dự phòng rủi ro); VietinBank chi nhánh Quận 1 (xây dựng hệ thống chỉ số đo lường rủi ro chính KRIs, phương pháp tiếp cận nâng cao AMA).
    • Bài học rút ra cho DongA Bank Quận 7: Cần xây dựng bộ phận quản trị rủi ro tín dụng độc lập và đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ cũng như đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị và tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022:

  • Khái quát đơn vị: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 được thành lập ngày 13/10/2010 tại số 3 Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các bộ phận nghiệp vụ: Phòng Thẻ, Phòng Ngân quỹ, Phòng Kế toán, Phòng Tín dụng, Phòng Hành chính cùng các Phòng Giao dịch trực thuộc.
  • Chính sách và thẩm quyền quản trị rủi ro tín dụng: Chi nhánh thực hiện quy trình thẩm định, phê duyệt và giải ngân độc lập; các hồ sơ vượt thẩm quyền phán quyết của chi nhánh phải chuyển về Hội sở chính tái thẩm định. Thẩm quyền phán quyết được phân định theo hạn mức quy định của DongA Bank và NHNN.

Thực trạng quy mô và cơ cấu dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng tại chi nhánh có sự tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu dư nợ Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Dư nợ ngắn hạn 4.884 8.083 7.245 +65,50% -10,36%
Dư nợ trung và dài hạn 3.394 11.394 16.033 +235,70% +40,71%
Tổng dư nợ 8.278 19.477 23.278 +137,30% +19,51%
  • Theo ngành kinh tế (Năm 2022): Dư nợ tập trung lớn nhất vào hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng (14.976 tỷ đồng, chiếm 64,34%), tiếp đến là xây dựng (2.814 tỷ đồng, chiếm 12,09%), công nghiệp chế biến (1.794 tỷ đồng, chiếm 7,71%), thương nghiệp và sửa chữa xe (794,6 tỷ đồng, chiếm 3,41%), hoạt động liên quan tài sản và tư vấn (665,1 tỷ đồng, chiếm 2,86%), các ngành khác (630,8 tỷ đồng, chiếm 2,71%), vận tải kho bãi (490,6 tỷ đồng, chiếm 2,11%), thủy sản (354,2 tỷ đồng, chiếm 1,52%), khách sạn và nhà hàng (301,5 tỷ đồng, chiếm 1,30%), hoạt động tài chính (237,5 tỷ đồng, chiếm 1,02%) và nông lâm nghiệp (219,1 tỷ đồng, chiếm 0,94%).
  • Theo thành phần kinh tế (Năm 2022): Cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối với 63,86% (14.864 tỷ đồng), công ty TNHH cá nhân chiếm 17,04% (3.966 tỷ đồng), công ty cổ phần khác chiếm 10,52% (2.448 tỷ đồng), kinh tế tập thể chiếm 6,90% (1.605 tỷ đồng), doanh nghiệp tư nhân chiếm 0,48% (111,29 tỷ đồng), công ty cổ phần nhà nước chiếm 0,46% (106,26 tỷ đồng), liên doanh với tập thể chiếm 0,39% (90,56 tỷ đồng), doanh nghiệp FDI chiếm 0,13% (31,48 tỷ đồng), liên doanh với tư nhân chiếm 0,02% (6,00 tỷ đồng), công ty TNHH nhà nước chiếm 0,00% (0,40 tỷ đồng) và cho vay khác (0,30 tỷ đồng).

Thực trạng nợ quá hạn, nợ xấu và phân loại nhóm nợ

Chất lượng tín dụng tại DongA Bank Chi nhánh Quận 7 có sự cải thiện rõ nét trong năm 2021 nhưng lại gia tăng áp lực rủi ro trong năm 2022:

Chỉ tiêu rủi ro Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Biến động 2022/2021
Nợ quá hạn (Tỷ đồng) 196,7 80,2 291,5 -59,20% (-116,54 tỷ) +263,40% (+211,30 tỷ)
Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ 2,40% 0,40% 1,20% - -
Nợ xấu (Tỷ đồng) 69,7 65,85 133,8 -5,56% (-3,87 tỷ) +103,10% (+67,90 tỷ)
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ 0,85% 0,30% 0,50% - -

Phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN tại chi nhánh:

Nhóm nợ Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ lệ trong tổng dư nợ 2022 (%)
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 8.081,3 19.396,8 22.986,3 98,70%
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 126,9 14,31 157,7 0,70%
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 10,1 12,6 67,9 0,30%
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 24,4 35,8 46,5 0,20%
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) 35,2 17,9 19,4 0,10%
Tổng cộng 8.278 19.477 23.278 100,00%

Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN, chi nhánh áp dụng tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%) và trích lập dự phòng chung mức 0,75% trên tổng dư nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 4:

Chỉ tiêu dự phòng (Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Dự phòng cụ thể 2,686 6,436 15,201
Dự phòng chung 30,078 73,388 162,342
Tổng quỹ dự phòng bao quát 32,764 79,824 177,543

Chi tiết biến động quỹ dự phòng rủi ro tín dụng trong năm 2022:

  • Số dư dự phòng đầu năm: 177,543 tỷ đồng (dự phòng cụ thể: 15,201 tỷ; dự phòng chung: 162,342 tỷ).

  • Số tiền đã trích thêm trong năm: 22,063 tỷ đồng (cụ thể: 18,137 tỷ; chung: 3,926 tỷ).

  • Số hoàn nhập dự phòng trong năm: -38,948 tỷ đồng (cụ thể: -9,102 tỷ; chung: -29,846 tỷ).

  • Số dư dự phòng rủi ro cuối năm 2022: 160,658 tỷ đồng (cụ thể: 24,236 tỷ; chung: 136,422 tỷ).

  • Đánh giá những vấn đề tồn tại:

    1. Thông tin khách hàng: Hồ sơ khách hàng cung cấp chưa đầy đủ và thiếu tính cập nhật, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc xác minh.
    2. Thẩm định dự án: Cán bộ tín dụng chưa cập nhật sâu kiến thức thị trường và chuỗi giá trị ngành, dẫn đến đánh giá tính khả thi dự án chưa sát thực tế.
    3. Giám sát sau vay: Việc theo dõi dòng tiền và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng sau giải ngân chưa được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ.
    4. Nợ quá hạn và nợ xấu: Có xu hướng tăng vọt trong năm 2022 (nợ quá hạn tăng 263,4%, nợ xấu tăng 103,1%) do tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19 đối với khả năng trả nợ của doanh nghiệp và cá nhân.
    5. Năng lực cán bộ tín dụng: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức pháp luật chuyên sâu của một bộ phận cán bộ còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7

Chương 3 đề xuất các phương hướng và nhóm giải pháp dựa trên kết quả phân tích thực trạng:

  1. Dự báo tình hình và định hướng:
    • Đánh giá bối cảnh kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ trong nước và quốc tế trước áp lực lạm phát và suy thoái hậu đại dịch.
    • Xác định định hướng tăng trưởng quy mô tín dụng gắn liền với kiểm soát an toàn chất lượng nợ, cơ cấu lại danh mục khách hàng.
  2. Nhóm giải pháp ngăn ngừa rủi ro:
    • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, sàng lọc và thẩm định hồ sơ vay vốn ban đầu; chuẩn hóa tiêu chí chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ.
    • Thẩm định nghiêm ngặt tính pháp lý và thanh khoản của tài sản bảo đảm, định giá chính xác theo giá thị trường.
    • Tăng cường đào tạo chuyên môn, cập nhật văn bản pháp luật và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; tách bạch rõ ràng giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận thẩm định/quản lý rủi ro.
  3. Nhóm giải pháp hạn chế và xử lý rủi ro phát sinh:
    • Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và tăng cường giám sát sau giải ngân, theo dõi biến động tài khoản và việc sử dụng vốn thực tế của khách hàng.
    • Thực hiện phân loại nợ định kỳ và trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung theo đúng Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
    • Đẩy mạnh các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng gặp khó khăn tạm thời nhưng có phương án phục hồi khả thi, áp dụng công nghệ vào giám sát danh mục nợ.
  4. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đông Á:
    • Hoàn thiện hệ thống chính sách và quy định quản trị rủi ro thống nhất toàn hệ thống; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ tra cứu chéo lịch sử tín dụng; có chính sách đãi ngộ hợp lý và cơ chế phân quyền phán quyết tín dụng linh hoạt cho các chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật - thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả thực nghiệm nổi bật:
    • Tăng trưởng quy mô: Tổng dư nợ tín dụng tại Chi nhánh Quận 7 tăng từ 8.278 tỷ đồng (2020) lên 19.477 tỷ đồng (2021) và đạt 23.278 tỷ đồng (2022). Cơ cấu dư nợ dịch chuyển mạnh từ ngắn hạn sang trung và dài hạn (dư nợ trung và dài hạn từ mức 3.394 tỷ đồng năm 2020 tăng lên 16.033 tỷ đồng năm 2022, chiếm 68,88% tổng dư nợ).
    • Tập trung phân khúc: Phân khúc khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo với 63,86% tổng dư nợ (14.864 tỷ đồng năm 2022), và hoạt động phục vụ cá nhân/cộng đồng chiếm 64,34% (14.976 tỷ đồng).
    • Diễn biến chất lượng nợ: Năm 2021 ghi nhận kết quả tích cực khi tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 2,4% xuống 0,4% và nợ xấu giảm từ 0,85% xuống 0,3%. Tuy nhiên, năm 2022 ghi nhận rủi ro bộc phát sau đại dịch: nợ quá hạn tăng lên 291,5 tỷ đồng (tăng 263,4%), nợ xấu tăng lên 133,8 tỷ đồng (tăng 103,1%), nợ nhóm 2 tăng vọt lên 157,7 tỷ đồng (so với 14,31 tỷ đồng năm 2021).
    • Thực thi trích lập dự phòng: Chi nhánh tuân thủ đầy đủ việc trích lập dự phòng theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, với số dư tổng quỹ dự phòng đạt 177,543 tỷ đồng đầu năm 2022 và kết thúc năm 2022 ở mức 160,658 tỷ đồng sau khi thực hiện trích lập và hoàn nhập.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Tổng hợp có hệ thống các lý luận về rủi ro tín dụng và các mô hình đo lường rủi ro (Z-score, xếp hạng Moody's/S&P, chấm điểm tín dụng) gắn với các bài học kinh nghiệm của các ngân hàng trong và ngoài nước (ING, BOC, Agribank, VietinBank).
    • Cung cấp bức tranh số liệu thực tế, chi tiết về cơ cấu danh mục cho vay và thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh COVID-19 (2020 – 2022).
    • Đề xuất hệ thống giải pháp 2 nhóm (ngăn ngừa và xử lý) bám sát các nguyên nhân tồn tại của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu bị giới hạn tại một đơn vị cơ sở duy nhất là Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7, chưa đối chiếu so sánh tương quan với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống DongA Bank hoặc các NHTM khác trên địa bàn Quận 7.
    • Phạm vi thời gian 3 năm (2020 – 2022) phản ánh giai đoạn biến động bất thường do đại dịch COVID-19, dẫn đến một số chỉ tiêu nợ xấu và nợ quá hạn năm 2022 có tính chất đột biến chu kỳ, chưa phản ánh trạng thái hoạt động dài hạn trong điều kiện bình thường mới.
    • Về phương pháp, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp, chưa ứng dụng mô hình kinh tế lượng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
  • Hướng mở nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn hệ thống DongA Bank hoặc so sánh chéo giữa các NHTMCP tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Kéo dài chuỗi dữ liệu sang các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả phục hồi nợ sau đại dịch.
    • Xây dựng mô hình định lượng hồi quy (Logit/Probit) nhằm ước lượng xác suất vỡ nợ của các nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tài chính tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp về thực trạng quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có mô hình hoạt động bán lẻ tương đồng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu dư nợ đa chiều (thời hạn, ngành kinh tế, thành phần kinh tế) và phương pháp phân tích nợ quá hạn, nợ xấu.
    • Cách thức hạch toán, tính toán và phân bổ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung theo đúng các tiêu chí của Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
    • Tài liệu tổng hợp các mô hình định lượng đo lường rủi ro tín dụng (mô hình Z của Altman, thang xếp hạng Moody's/S&P) và bài học tổ chức bộ máy quản trị rủi ro độc lập từ mô hình ngân hàng quốc tế (ING).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô tổng dư nợ và cơ cấu kỳ hạn tín dụng tại DongA Bank Chi nhánh Quận 7 biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 8.278 tỷ đồng (năm 2020) lên 19.477 tỷ đồng (năm 2021, tăng 137,30%) và đạt 23.278 tỷ đồng (năm 2022, tăng 19,51%). Cơ cấu chuyển dịch mạnh sang trung và dài hạn: dư nợ trung và dài hạn tăng từ 3.394 tỷ đồng (2020) lên 11.394 tỷ đồng (2021) và 16.033 tỷ đồng (2022), chiếm 68,88% tổng dư nợ; trong khi dư nợ ngắn hạn giảm từ 8.083 tỷ đồng (2021) xuống 7.245 tỷ đồng (2022).

2. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh có diễn biến như thế nào qua 3 năm?

Năm 2020, nợ quá hạn là 196,7 tỷ đồng (chiếm 2,40% tổng dư nợ) và nợ xấu là 69,7 tỷ đồng (0,85%). Năm 2021, nhờ các biện pháp kiểm soát, nợ quá hạn giảm mạnh 59,20% xuống còn 80,2 tỷ đồng (0,40%) và nợ xấu giảm xuống 65,85 tỷ đồng (0,30%). Tuy nhiên, năm 2022 do ảnh hưởng hậu đại dịch COVID-19, nợ quá hạn tăng vọt 263,40% lên 291,5 tỷ đồng (1,20%) và nợ xấu tăng 103,10% lên 133,8 tỷ đồng (0,50%).

3. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ và dự phòng chung được áp dụng theo văn bản pháp lý nào?

Chi nhánh thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể áp dụng là: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%). Dự phòng chung được trích lập với tỷ lệ 0,75% trên tổng dư nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 4.

4. Thành phần kinh tế và ngành nghề nào chiếm tỷ trọng vay vốn lớn nhất tại chi nhánh vào năm 2022?

Xét theo thành phần kinh tế, cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất với 63,86% (14.864 tỷ đồng), tiếp theo là công ty TNHH cá nhân với 17,04% (3.966 tỷ đồng). Xét theo ngành kinh tế, hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng chiếm tỷ trọng cao nhất với 64,34% (14.976 tỷ đồng), đứng thứ hai là ngành xây dựng chiếm 12,09% (2.814 tỷ đồng).

5. Tác giả rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình quản trị rủi ro của Ngân hàng ING (Hà Lan)?

Từ kinh nghiệm của Ngân hàng ING, tác giả rút ra bài học về việc tổ chức bộ phận quản trị rủi ro tín dụng độc lập hoàn toàn với bộ phận kinh doanh để đảm bảo tính khách quan trong phê duyệt; đồng thời thiết lập hệ thống hạn mức rủi ro phân tầng cho từng khách hàng và từng sản phẩm cấp tín dụng nhằm kịp thời nhận diện và đối phó với các rủi ro tiềm ẩn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Như Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và phản ánh bức tranh thực trạng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quận 7 giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng quy mô dư nợ mạnh mẽ gắn liền với áp lực gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu cục bộ trong năm 2022 dưới tác động của đại dịch COVID-19. Trên cơ sở đối chiếu quy trình quản lý và việc thực thi Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát và xử lý nợ có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh.