phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, có cấu trúc 04 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tính hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Nghệ An. Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Nghệ An. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU VÀ CƠ SỞ L LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu ngoài nước Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu đƣợc thực hiện về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng trên thế giới nhƣ sau: Paddy Jonathan (2012) nghiên cứu về Credit risk management in banking industry: Case study At Wiman Kwanwoma rural bank (Tạm dịch: Quản trị rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng: Nghiên cứu tính huống tại ngân hàng Nông nghiệp Wiman Kwanwoma). Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu lịch sử về thanh toán, đặc điểm nhân khẩu học và kỹ thuật thống kê để xây dựng mô hình hồi quy logistic (mô hình chấm điểm tín dụng) và để xác định các đặc điểm nhân khẩu học quan trọng liên quan đến rủi ro tín dụng nhƣ khách hàng: tuổi, giới tính, nghề nghiệp, số lƣợng ngƣời phụ thuộc, tình trạng hôn nhân và số tiền cho vay đã đƣợc sử dụng. Kết quả cho thấy tỷ lệ nam cao hơn nữ và khách hàng ở độ tuổi 30 đến 39 có tỷ lệ vỡ nợ cao nhất.
Khách hàng đã kết hôn nhiều hơn khách hàng chƣa kết hôn (độc thân) và số lƣợng ngƣời phụ thuộc càng cao, tỷ lệ mặc định càng cao. Các khách hàng đứng lên làm chủ doanh nghiệp nhiều hơn ngƣời làm công ăn lƣơng. Điều này chứng tỏ rằng số tiền cho vay thu đƣợc càng cao, xác suất vỡ nợ càng cao. Khả năng dự đoán của mô hình là 70%.
Mô hình này có tỷ lệ chính xác 70,5%. Nếu một ngƣời đƣợc xác định là tiềm ẩn rủi ro, họ có 84% cơ hội thực sự vỡ nợ và nếu một khách hàng đƣợc xác định là không tiềm ẩn rủi ro, họ chỉ có 54% cơ hội thực sự không vỡ nợ. Nghiên cứu về Credit Risk Management in Financial Institutions: A Case Study of Ghana Commercial Bank Limited (Tạm dịch: Quản trị rủi ro tín 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dụng tại các tổ chức tài chính: Nghiên cứu tình huống tại Ngân hàng Thƣơng mại Ghana) của Addo Boye Michael Kwabena (2014). Mục đích của nghiên cứu là xác định các thách thức mà các tổ chức tài chính và khách hàng của các tổ chức tài chính đó phải trải qua để có đƣợc các cơ sở tín dụng và cho vay và trả nợ.
Các tổ chức tài chính đang ngày càng phải đối mặt với rủi ro tín dụng trong nhiều công cụ tài chính khác nhau ngoài các khoản vay, bao gồm chấp nhận, tài trợ thƣơng mại, giao dịch ngoại hối, tƣơng lai tài chính, quyền chọn, trái phiếu, cổ phiếu, hoán đổi và trong việc gia hạn các cam kết và bảo lãnh. Nghiên cứu này nghiên cứu NHTM Ghana, cụ thể là Phòng rủi ro. Quản trị rủi ro tín dụng trong một tổ chức tài chính bắt đầu bằng việc thiết lập các nguyên tắc cho vay hợp lý và một khung hiệu quả để quản lý rủi ro. Các chính sách, tiêu chuẩn và hƣớng dẫn cụ thể của ngành, cùng với các giới hạn tập trung rủi ro đƣợc thiết kế dƣới sự giám sát của các ủy ban và phòng ban quản lý rủi ro.
Những phát hiện này có thể hữu ích trong việc tăng cƣờng các hoạt động tín dụng của NHTM Ghana và các tổ chức tài chính khác ở quốc gia Ghana. Rekha Arunkumar và G. Rủi ro là yếu tố cơ bản thúc đẩy hành vi tài chính. Nếu không có rủi ro, hệ thống tài chính sẽ đƣợc đơn giản hóa rất nhiều.
Tuy nhiên, rủi ro có mặt ở khắp nơi. Do đó, các tổ chức tài chính nên Quản trị rủi ro một cách hiệu quả để tồn tại trong thế giới không chắc chắn này. Tƣơng lai của ngân hàng chắc chắn sẽ dựa vào động lực quản lý rủi ro. Chỉ những ngân hàng có hệ thống Quản trị rủi ro hiệu quả mới tồn tại trên thị trƣờng trong thời gian dài.
Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là một công việc quan trọng của quản trị rủi ro toàn diện cho sự phát triển dài hạn của một tổ chức ngân hàng. Rủi ro tín dụng là rủi ro lâu đời nhất 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và lớn nhất mà ngân hàng, nhờ vào bản chất kinh doanh của mình, thừa hƣởng. Tuy nhiên, điều này đã có ý nghĩa lớn hơn trong quá khứ vì nhiều lý do. Đầu tiên là làn gió tự do hóa kinh tế đang thổi trên toàn cầu.
Ấn Độ cũng không ngoại lệ trƣớc xu hƣớng này hƣớng tới nền kinh tế định hƣớng thị trƣờng. Đa dạng hóa danh mục tín dụng tốt hơn giúp tăng triển vọng giảm rủi ro tín dụng tập trung khi đƣợc chứng minh bằng thực nghiệm bằng mối quan hệ trực tiếp giữa hồ sơ rủi ro tín dụng tập trung của các ngân hàng khu vực công. Nghiên cứu trong nước Quản trị rủi ro tín dụng là một đề tài không quá mới mẻ nên tại Việt Nam, có khá nhiều công trình nghiên cứu đƣợc thực hiện về vấn đề này. Cụ thể nhƣ sau: Nghiên cứu về Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo mức độ rủi ro khách hàng – kinh nghiệm quốc tếcủaNguyễn Thị Thanh Huyền năm 2011 đăng trên Tạp chí ngân hàng số 07.
Báo cáo đề cập đến cách tiếp cận quản trị danh mục tín dụng doanh nghiệp dựa trên mức độ rủi ro tín dụng. Qua đó, tác giả khẳng định quản trị tín dụng rất quan trọng, góp phần tăng cƣờng chất lƣợng tín dụng của danh mục tín dụng nói chung và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng và ƣớc tính tổn thất rủi ro tín dụng là công cụ quan trọng để thực hiện điều này. Phạm Thị Nguyệt và Hà Mạnh Hùng (2011), nghiên cứu về Nguyên nhân và những biểu hiện rủi ro tín dụng của NHTM, Tạp chí ngân hàng số 9. Bài báo nêu những nghiên cứu về nguyên nhân của rủi ro tín dụng và một số chi dấu cơ bản để nhận biết rủi ro tín dụng.
Lê Đức Thọ (2005), nghiên cứu về Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thươngmại nhà nước ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện chính trịquốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.Luận văn làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động tín dụng của các NHTM nhà nƣớc, phân tích hoạt động tín 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dụng của các ngân hàng này và tác động của nó tới quá trình phát triển của kinh tế xã hội Việt Nam. Qua đó, tác giả đƣa ra một số giải pháp nhằm đổi mới hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM nhà nƣớc Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế về Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam của Lê Thị Huyền Diệu năm 2010, Học viện Ngân hàng, Hà Nội. Nội dung chủ yếu của luận án này là hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng dƣới góc độ giao dịch; nghiên cứu giai đoạn trƣớc và sau năm 200, khi hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nƣớc Việt Nam đang dần đƣợc hoàn thiện, chính sách cho vay chƣa đạt đƣợc tầm chiến lƣợc và chƣa đạt đƣợc nguyên tắc thị trƣờng nên một số nội dung không còn phù hợp với các NHTM hiện nay.
Hơn nữa, nghiên cứu chƣa đi sâu vào các góc độ khác của rủi ro tín dụng và đƣa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Luận án tiến sỹ kinh tế Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mạicổ phần Công Thương Việt Nam củaNguyễn Đức Tú năm 2013 của Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Luận án đã trình bày các nguyên lý cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng; chỉ ra các ƣu, nhƣợc điểm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Công thƣơng Việt Nam; nghiên cứu tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng giai đoạn 2008-2011 và đề xuất các mô hình thích hợp để ngân hàng có thể áp dụng nhằm tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro. Nhìn chung, các nghiên cứu chỉ tập trung vào một phạm vi cụ thể của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại một đơn vị cụ thể.
Tuy nhiên, nghiên cứu về hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Nghệ An chƣa đƣợc tác giả nào nghiên cứu. Do đó, nghiên cứu của tác giả về hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Nghệ An là công trình nghiên cứu độc lập và cần thiết. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1.
Tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là hình thức vay mƣợn trên nguyên tắc có hoàn trả, nghĩa là ngƣời cho vay chỉ nhƣờng quyền sử dụng tạm thời cho ngƣời vay, không phải nhƣờng quyền sở hữu. Do đó, sau một khoảng thời gian thỏa thuận, ngƣời vay phải hoàn trả vốn vay, có kèm theo khoản tăng thêm về giá trị, lợi tức khoản vay. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản phí nhất định.
Có 03 nội dung cơ bản của tín dụng ngân hàng, có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử dụng; chuyển nhƣợng có thời hạn và chuyển nhƣợng có các chi phí kèm theo. Phân loại tín dụng ngân hàng Tùy theo mục đích sử dụng của đối tƣợng khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng, tín dụng ngân hàng có thể đƣợc phân loại thành các loại nhƣ sau: - Căn cứ vào thời hạn tín dụng: + Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. + Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng. + Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng.