phần mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣong 3: Thực trạng quản trị RRTD tại Agribank chi nhánh Thanh Hà, Hải Dƣơng. Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện việc quản trị RRTD tại Agribank chi nhánh Thanh Hà, Hải Dƣơng.
2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu. Các nghiên cứu nước ngoài về quản trị rủi ro tín dụng Đề tài nghiên cứu về việc quản trị rủi ro tại các Ngân hàng thƣơng mại thực sự không phải là một đề tài nghiên cứu mới. Đã có rất nhiều các nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau đƣa ra những vấn đề nghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro của các Ngân hàng thƣơng mại khác nhau cũng nhƣ của toàn hệ thống Ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tác giả đã có sự tham khảo một số đề tài nghiên cứu, hay một số giáo trình về quản trị Ngân hàng thƣơng mại, mỗi một tài liệu tham khảo đều mang lại cho tác giả những kiến thức quý báu, hỗ trợ trong quá trình hoàn thiện luận văn.
Có thể kể đến một số nghiên cứu sau. Denis và cộng sự (2007) ở Đức đã chỉ ra rằng để quản lý tốt hơn rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn vốn thì việc sử dụng dữ liệu theo tiêu chuẩn Basel II sẽ hiệu quả hơn với dữ liệu của mô hình quản lý nội bộ của Ngân hàng. Tuy nhiên, việc thực hiện quản lý rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn vốn theo tiêu chuẩn Basel II rất tốn kém chi phí, các Ngân hàng cần phải có điều kiện nhất định và để hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn vốn và lợi nhuận là tối ƣu. Nghiên cứu này chỉ ra rằng các Ngân hàng cần có sự tích hợp sử dụng dữ liệu theo tiêu chuẩn Basel II là cần thiết hữu hiệu đối với các Ngân hàng (Vasile and Roxana, 2010).
Quản trị rủi ro tín dụng ứng dụng phƣơng pháp đánh giá nội bộ (IRB) theo Basel II cho phép các Ngân hàng xác định các yêu cầu về vốn theo các mức độ rủi ro, quy định các thành phần rủi ro: xác suất vỡ nợ (PD), mất vốn do vỡ nợ (LGD), rủi ro vỡ nợ (EAD) và kỳ hạn hiệu lực (EM). Các Ngân hàng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II sẽ giảm thiểu đƣợc tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động Ngân hàng. Jonathan (2012) với nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trƣờng hợp Ngân hàng nông nghiệp ở Ghân, đã chỉ ra rằng ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng là hiệu quả đối với Ngân hàng. Nghiên cứu đã xây dựng mô hình điểm tín dụng có áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng ở Ngân 3 hàng Ghân bằng việc sử dụng dữ liệu lịch sử thanh toán, đặc điểm nhân khẩu học và kỹ thuật thống kê.
Điều này lần nữa đƣợc khẳng định trong nghiên cứu của Fadun (2013) về việc áp dụng Basel II trong việc quản trị rủi ro ở Ngân hàng Nigeria khi cho rằng Basel II là công cụ hữu ích cho các Ngân hàng. Các Ngân hàng Nigeria thực hiện quản trị rủi ro theo Basel II có những hạn chế nhất định, để tăng cƣờng hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II thì các Ngân hàng Nigeria cần phải nâng cao hệ thống công nghệ thông tin, mô hình dữ liệu và mô hình kinh doanh nhƣng việc áp dụng Basel II đòi hỏi chi phí lớn do các Ngân hàng cần phải có sự chuẩn bị, cân nhắc kỹ lƣỡng về chi phí. Các nghiên cứu trong nước về quản trị rủi ro tín dụng - Tác giả Phan Lê Duẩn năm 2012, trong nghiên cứu “Nâng cao chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội”, đã chỉ ra lý thuyết về các rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại, đồng thời chỉ ra các hoạt động quản trị mà Ngân hàng thƣơng mại có thể áp dụng trong việc hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng mình. Qua đó, tác giả áp dụng các lý thuyết vào trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Hà Nội, và chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động quản trị rủi ro này để đƣa ra các giải pháp, kiến nghị đối với Ngân hàng.
- Tác giả Đào Lê Vân Anh năm 2016, trong nghiên cứu “Quản trị rủi ro ở các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, đã hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến Ngân hàng thƣơng mại, hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại. Tác giả cũng chỉ ra vai trò của việc quản trị rủi ro đối với hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt tác giả đã nêu ra vai trò của hoạt động quản trị rủi ro trên cơ sở hiệp ƣớc Basel II. Nghiên cứu cũng chỉ ra những mặt hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, những công việc cần phải thực hiện trong việc áp dụng triệt để những tiêu chuẩn của hiệp ƣớc Basel II trong quản trị rủi ro của Ngân hàng. - Tác giả Hoàng Văn Thinh năm 2016, trong nghiên cứu “Quản trị rủi ro tại BIDV Chi nhánh Vĩnh Phúc”, đã trình bày các lý thuyết cũng nhƣ những kinh nghiệm thực tiễn quý báu trong hoạt động quản trị rủi ro tại các Ngân hàng thƣơng mại trong 4 và ngoài nƣớc.
Có thể kể đến kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC Việt Nam, Ngân hàng CiTi Bank Việt Nam, Ngân hàng Agribank chi nhánh Hà Thành…, những kinh nghiệm trong quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng trên là một tài liệu quan trọng trong việc xây dựng giải pháp cho chi nhánh BIDV Vĩnh Phúc. - Tác giả cũng tham khảo thêm một số tài liệu có tính thực tiễn hơn, bao gồm: Luật các tổ chức tín dụng, Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nƣớc. Quyết định 450/2014/QĐ- HĐTV – XLRR của Agribank Việt Nam; Các báo cáo thƣờng niên của Agribank Việt Nam và Agribank chi nhánh Thanh Hà, Hải Dƣơng, quy trình, văn bản, chế độ chính sách do AGRIBANK ban hành; Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 -2018 của Agribank chi nhánh Thanh Hà, Hải Dƣơng cũng là nguồn tài liệu quan trọng giúp tác giả tập hợp số liệu viết đề tài. Có thể nói, quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại là một trong những đề tài rất quan trọng.
Trong mỗi giai phát triển thì việc quản lý rủi ro tín dụng cũng có những thay đổi nhất định. Mặc dù mỗi đề tài trên đều có những ƣu điểm và hạn chế trong quản lý rủi ro của Ngân hàng thƣơng mại nhƣng chƣa có đề tài nào tập trung vào quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Thanh Hà, Hải Dƣơng. Vì vậy, kế thừa từ các nghiên cứu đi trƣớc, tác giả tập trung vào trình bày quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Thanh Hà, Hải Dƣơng 1. Khoảng trống nghiên cứu Các nghiên cứu trên đã giải quyết được một số vấn đề: - Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng đã đƣợc làm rõ, và đƣợc định nghĩa theo nhiều cách thức khác nhau song tất cả đều khái quát chung đƣợc những nét cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
Đồng thời các nghiên cứu cũng đƣa ra đƣợc nội dụng cụ thể về các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng. - Các đề tài cũng nêu lên đƣợc thực trạng trong quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM tại Việt Nam. Những vấn đề còn vƣớng mắc trong quá trình hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng dịch quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM. - Bên cạnh đó các tác giả cũng đƣa ra đƣợc các giải pháp mang tính thực 5 tiễn cao trong việc nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam để ngày một tốt hơn.
Nói chung mỗi đề tài có cách đánh giá, nhìn nhận và giải quyết vấn đề khác nhau tại thời điểm nghiên cứu. Tuy nhiên, các đề tài đều gắn kết giữa lý luận và thực tiễn để giải quyết các vấn đề một cách khoa học. Hạn chế: - Do tính chất thời điểm của các đề tài nghiên cứu, nên các thông tin về những chính sách, quy định mới chƣa đƣợc cập nhật và phản ánh trong những đề tài này. - Cho đến nay, chƣa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – chi nhánh Thanh Hà Hải Dƣơng một cách đầy đủ.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng thƣơng mại.
Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động của NHTM. Rủi ro thƣờng hàm chứa trong nó là khả năng xảy ra tổn thất và có thể diễn ra đối với tất cả các lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính. Rủi ro có thể xuất hiện bất ngờ và gây tổn thất lớn tới lợi nhuận cũng nhƣ sự an toàn của Ngân hàng. Vì vậy việc dự đoán, phòng ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất là một trong những nội dung mà Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm.
- Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm, hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con ngƣời. - Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lƣờng đƣợc. Rủi ro có tính hai mặt: vừa có tính tích cực vừa có tính tiêu cực. Rủi ro có thể gây ra những tổn thất, mất mát, nguy hiểm, nhƣng cũng chính rủi ro có thể mang đến cho con ngƣời những cơ hội.
Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, nhận dạng đo lƣờng rủi ro, quản trị rủi ro, ngƣời ta không chỉ tìm ra đƣợc những biện pháp phòng ngừa, hạn chế tiêu cực và tận dụng phát huy mặt tích cực do rủi ro mang tới. Phân loại rủi ro. Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dƣới các hình thức khác nhau. Do đặc điểm đặc thù của hoạt động Ngân hàng làm cho hoạt động này có độ rủi ro lớn.
Có các loại rủi ro chủ yếu sau trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại.