ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI _ TR- ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VŨ TUẤN ANH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂ HÀNG CÔNG TH- ƠNG HÀ TÂY HÀ NỘI - NĂM 2008 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TR- ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VŨ TUẤN ANH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG TH- ƠNG HÀ TÂY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NG- ỜI H- ONG DAN KHOA HỌC: DO KIM SƠN M.D(JNU) HA NỘI - NAM 2008 MỤC LỤC Trang Phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt Danh mục các bảng, hình vẽ và đồ thụ LỜI NÓI ĐẦU. ¬ 1 CH ONG1: NHUNG VẤN DE CHUNG VE RRTD CUA NHTM. Hoạt động của NHTM. Khái niệm về NHTM.
Hoạt động của NHTM.ce eens 22H nh eens ee seo 5 1. Hoạt động tín dụng của NHTM.- CS nee eee SH HT TT nà kết 7 1. Các loại TD NH.c eeee cases dees SH. nh ng nay § 1.
Vai trò của TD NH. Đối với nền kinh tế - xã hội. DOi V6i Cac 0)baảẳẳiaảẳa ||. Đối với khách hang.
RRTD trong hoạt động của NHTM.----ccSSnn SSnn nena TT nh khe 11 1. Một số chỉ tiêu đo I- ờngRRTD.--- c2 2c eee ee eeeeeaes 13 1. Nguyên nhân RRTD trong hoạt động kinh doanh của NH. Nội dung quan trị RRTD ở NHTM.
Xây dựng quy trình TÌD. Phân tích dự án vay vốn và ph- ong án kinh doanh của khách hang. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát. Thu thập thông tin TÌD.- cece cence eens nh.- c2 eee een ene ee kh khe 28 1.
Yêu cầu về thế chấp. Đầu t- hiện đại hóa công nghệ NH. Nâng cao trình độ CBÏTÌD. ence ene Sen nhe 30 1.
Biện pháp phòng ngừa RRTD của NHTM. Thiết lập bộ máy thực hiện quản trị RRTD theo ủy ban Basel. 36 CH ONG 2: QUAN TRI RRTD CUA CHI NHÁNH NHCT HÀ TÂY. Tổng quan hoạt động kinh doanh tai chi nhánh NHCT Hà Tay.
Các TCTD trên địa ban tinh Hà Tây. Tổng quan hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Ha Tay. Quản trị RRTD tại chỉ nhánh NHCT Hà Tây. Các biện pháp phòng ngừa RRTD tại chi nhánh N HCT Hà Tây.
Quy trình thẩm định khách hàng.- S2 SH HH SE HH nh nh nh nh ng 48 2. Giải ngân và giám sát khoản vay. Kiểm tra, giám sát TÌD. Công tác thông tin TÌD.- c2 eee eens xe 50 2.
Trích lập quỹ dự phòng RRTD. Bộ máy thực hiện quản trị RRTTD. Đánh giá hiệu quả quản trị RRTD. Quy mô TD.
ccc ccc cee nnn nen e nen e eee HH KH nghe eS 55 OPa Oe Ker: 1s 0 D =. Nợ có vấn dé và tổn thất TD. c cece cece 2c 22 222cc sec s2 57 2. Các nhân tố làm giảm hiệu quả quản trị RRTD tại chỉ nhánh NHCT Ha Tay.
Môi trường pháp lý, kinh tế. Nguyên nhân từ phía NH. Nguyên nhân từ phía khách hàng. Đánh giá ChUNG.
cece een ene ne nee ee cà 66 2. Mat manh trong quan trị RRTD. Những bat cập và nguyên nhân.c eneeeeeeenaens 67 CH ONG3:MOT SỐ BIEN PHAP TANG C ONG QUAN TRI RRTD Ở CHI NHANH NHCT HA TÂY. Ph ơng h ớng, mục tiêu phát triển củaa chỉ nhánh NHCT Hà Tây.
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế RRTD tai chỉ nhánh ˆ NHCT Hà Tây. HH nh hkg 71 3.Xây dựng chính sách TÌD. Xây dung va thực hiện quy trình nghiệp vụ chuẩn mực về phân tích và thẩm định TD. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng.
Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát. Đổi mới cơ cấu tín dụng theo h- ớng phân tán RR theo nhóm khách hang, ngành hàng, nhóm sản phẩm dịch vụ. Nâng cao tiêu chuẩn TD và tiêu chuẩn đảm bảo tiền vay. Quản lý các khoản nợ có vấn đề và nợ khó đồi.
Nâng cao chất l- ong công tác thông tin phòng ngừa RR. Thực hiện trích lập quỹ dự phòng RRTD. Sử dụng công cu tài chính hạn chế RRTTD. Kết hợp hoạt động TD và bảo hiểm TD.
Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá TSĐB. Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ NH. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Một số kiến nghị và giải pháp đối với cơ quan quản lý.
Kiến nghị đối với Nhà nước. Kiến nghị đối với NHNN. Kiến nghị đối với NHCT Việt Nam. Giải pháp từ phía Nhà nước.
-L Q01 22T n TH nh k Tnhh TT nh này 98 Tài liệu tham khảo.--: c2 2221212 nen ea en se 99 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Hệ thống NHTM ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế hang hoá nhăm giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán.phục vụ việc mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân. Đặc thù của hệ thống NHTM là kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt là tiền tệ. Do vậy hoạt động kinh doanh của NH rất nhạy cảm, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan của: kinh tế, chính trị và xã hội.Đặc biệt là trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá nên kinh tế và quốc tế hoá các lung tai chính, trong bối cảnh đó những thay đổi căn bản hệ thống NH ngày càng gia tăng nên hoạt động kinh doanh của NH ngày càng phức tạp, cạnh tranh giữa các NH với nhau hay giữa các trung gian tài chính với nhau ngảy càng gay gắt và khốc liệt.
Vì vậy, có thể nói RRTD là rất đa dạng và hoạt động NH ngày càng nhiều RR tiềm năng khó có thê lường trước được. Nh- chúng ta đã biết RR là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn xảy ra. RR tài chính th- ờng gặp với 3 loại hình chủ yếu d- ới đây: RRTD, RR lãi xuất, RR tỷ giá. Trong hoạt động NH, RRTD là loại RR phát sinh do khách hang mất kha năng chi trả ca gốc và lãi.
Trong hoạt động TD, RRTD xảy ra khi khách hang mất khả năng trả nợ một khoản nợ vay nào đó. Có thể tạm hiểu RRTD: /à sự fồn that, mat mát tài chính mà NH phải gánh chịu do người vay vốn của NH không trả được nợ gốc và lãi, hoặc trả nợ không đúng hạn, không thực hiện nghĩa vụ HĐTD đã cam kết với NH với bat kỳ lý do nào. Trong hoạt động TD, HDTD chỉ kết thúc khi NH hoàn thành việc thu hồi gốc và lãi của khoản vay. Tuy nhiên khi thực hiện giao dịch TD, NH không biết chắc HĐTD đó có khả năng hoàn thành hay không do vậy RRTD thể hiện ở khả năng hay xác xuất hoàn thành HDTD đó.
Quản trị RRTD có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình hoạt động và phát triển của các NHTM nhằm giải quyết tốt các loại RR có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan và chủ quan từ hai phía khách hàng và các mặt hoạt động kinh doanh giữa các NHTM và các trung gian tài chính với nhau. Về phía khách hàng: Về mặt chủ quan, có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát hoặc khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của NH kém hiệu quả. Về mặt khách quan có thể do khách hàng gặp phải những thay đổi môi trường kinh tế nh- thay đổi về giá cả, môi tr- Ong pháp lý, chính sách của chính phủ khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không có khả năng trả nợ. Về phía ngân hàng: RRTD có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan nh-: Quy trình TD ch- a chặt chẽ, quá trình phân tích và thẩm định TD không kỹ I- ống, quyết định cho vay đúng đắn nh-ng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tài sản đảm bảo ch-a được định giá đúng, trình độ CBTD chưa được nâng cao.
Nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía NH đều dẫn đến hậu quả là khách hang không trả đ- ợc nợ. Quản trị RRTD chính là việc phân tích và phân định rõ ràng nguyên nhân sẽ giúp NH có biện pháp xử lý va quản trị RRTD làm cho hoạt động NH đ-ợc vận hành một cách có hiệu quả, đảm bảo các NH có lợi nhuận cao trong hoạt động kinh doanh và an toàn về vốn duy trì đ- ợc RR ở mức cho phép. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động TD, chất l- ong TD, quan trị RRTD tại chi nhánh NHCT Hà Tây, tác giả mong muốn đóng góp một phần vào hệ thống quản trị RRTD tại hệ thống NHTM Việt Nam nói chung va tại chi nhánh NHCT Hà Tây nói riêng. Mục đích nghiên cứu: Luận văn sẽ tập trung vào việc giải quyết 3 nội dung d- ới đây: - Các kết quả nghiên cứu trong n- ớc và ngoài n-ớc đã có về hoạt động TD, chất I-ợng TD, quản trị RRTD trong hoạt động NHTM, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
- Những kết quả đã làm đ- ợc về quản trị RRTD tại chỉ nhánh NHCT Hà Tây. - Các biện pháp cũng nh- các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại chi nhánh NHCT Hà Tây nói riêng và NHTM Việt Nam nói chung. Đối t- ong nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: - Đối t- ong nghiên cứu là khách hàng va NH trong hoạt động TD, quy trình TD, chất l-ong TD và quản trị RRTD trong hoạt động cho vay vốn của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và chi nhánh NHTM Hà Tây nói riêng. - Phạm vi nghiên cứu: 03 năm (từ năm 2005 đến năm 2007).
Ph- ơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng ph-ơng pháp thống kê, biểu bảng kết hợp với t- duy lôgíc của duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để tiếp cận và phân tích hệ thống, so sánh để tìm ra d- oc những điều đã làm đ- ợc và những điều ch- a làm đ- ợc về hoạt động TD, quy trình TD, quan trị RRTD tại chi nhánh NHCT Hà Tây. Trên cơ sở đó đề xuất đ- ợc các biện pháp, giải pháp cụ thể cho chi nhánh NHCT Hà Tây và có thể áp dụng cho hệ thống NHTM Việt Nam. Những đóng góp mới của luận văn: Quản trị RRTD tại NHTM Việt Nam vẫn đang áp dụng quản trị RRTD truyền thống, luận văn sẽ nêu đ- ợc quản trị RRTD theo Uỷ ban Basel về nguyên tắc và ph- ơng pháp đánh giá quản trị RRTD.