phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn chia làm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Quản trị rủi ro tín dụng KHDN tại BIDV Thăng Long Chƣơng 4: Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng KHDN tại BIDV Thăng Long 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM Hoạt động tín dụng luôn đƣợc xem là trọng tâm trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nó đem lại nguồn thu chủ yếu nhƣng đồng thời cũng là nguồn tiềm ẩn rủi ro lớn nhất đối với ngân hàng. Chính vì vậy, trong quản trị kinh doanh ngân hàng luôn đặt trọng tâm vào khâu quản trị rủi ro tín dụng. Thời gian gần đây tại Việt nam đã có nhiều chính sách, công trình khoa học, các bài viết, các diễn đàn, hội thảo, đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng cho các NHTM nói chung và BIDV nói riêng. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài nhƣ sau: Nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã giới thiệu một khung rủi ro tín dụng (Basel I) xác định các tiêu chuẩn về vốn để hạn chế rủi ro kinh doanh của các ngân hàng và tăng cƣờng hệ thống tài chính, đƣợc sửa đổi vào tháng 6 năm 2004, một hiệp ƣớc về vốn mới (Basel II) đƣợc ban hành.
Trong đó, nội dung cơ bản của Basel II là đƣa ra các phƣơng pháp và nguyên tắc về quản lý rủi ro tín dụng, kiểm soát nợ xấu, bao gồm: - Xây dựng môi trƣờng tín dụng thích hợp: Yêu cầu xem xét đánh giá rủi ro tín dụng phải là chiến lƣợc xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (mức độ chấp nhận rủi ro, tỷ lệ nợ xấu…), trên cơ sở đó phát triển các chính sách nhằm phát hiện, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản cấp tín dụng cụ thể và nâng lên tầm soát rủi ro của cả danh mục đầu tƣ. - Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các ngân hàng cần xác định rõ rang các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (xác định thị trƣờng mục tiêu, đối tƣợng khách hàng tiềm năng, điều kiện cấp tín dụng…) nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù hợp cho từng loại khách hàng trên cơ sở các thông tin định lƣợng, định tính, kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng. Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đề xuất tín dụng, phê duyệt và sửa đổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ rạch ròi giữa các bộ phận có liên quan đến công tác tín dụng. Việc cấp tín dụng cần tuân thủ nguyên tắc cẩn trọng trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên.
- Duy trì quá trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp: Tùy theo quy mô của từng ngân hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các thông tin từ phía khách hàng nhƣ tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, mức độ thực hiện các cam kết… để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thƣờng, kiểm soát tốt các khoản vay có vấn đề. Ngân hàng cũng cần có biện pháp quản lý và khắc phục các khoản nợ xấu. Vì thế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng phải chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề. Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng xây dựng và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tạo tiền đề cho việc phân loại, đánh giá khách hàng dựa trên nhiều tiêu chí, phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng ứng với từng đối tƣợng khách hàng để có biện pháp quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
Từ những phƣơng pháp và nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng của Basel II đã có nhiều bài nghiên cứu về vấn đề áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng, có thể kể đến bài nghiên cứu “Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” của tác giả Đào Thị Thanh Tú, giảng viên Học viện Ngân hàng đăng trên Tạp chí Tài chính (2014); Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Tuấn Anh (Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, 2012) với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam”. Tác giả tiếp cận các chuẩn mực quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel, kết hợp các tiêu chuẩn của Việt Nam. Luận án đã đƣa ra một hệ thống đầy đủ các tiêu chí định tính và định lƣợng để đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại ở Việt nam. Luận án đã đƣa ra khuyến nghị về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) cũng nhƣ đề xuất nhấn mạnh Agribank cần nhanh chóng thay đổi mô hình quản trị rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận văn là toàn bộ hệ thống Agribank, do đó mô hình quản trị rủi ro, bộ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com máy tổ chức sẽ khác so với phạm vi của một chi nhánh. Mặt khác, Agribank cho vay chủ yếu lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trong khi đó BIDV cho vay với nhiều lĩnh vực đang dạng, phong phú đặc biệt là lĩnh vực cho vay xây lắp do đó hoạt động quản trị rủi ro tín dụng mang những nét khác biệt hơn. Luận văn thạc sỹ: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam” của học viên Nguyễn Trung Hiếu, bảo vệ tại Trƣờng Đại học Quốc gia, hệ liên kết giáo dục Việt Nam-Pháp, năm 2014. Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank), một NHTM cổ phần có quy mô nhỏ, thời gian thành lập chƣa lâu.
Hoạt động tín dụng của Maritime Bank chủ yếu cho vay khách hàng ngoài quốc doanh nên thực trạng và các giải pháp quản lý rủi ro tác giả đề cập chủ yếu đối với nhóm khách hàng này nằm trong phạm vi hẹp. Luận án tiến sỹ, đề tài: “Quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng Thƣơng mại Việt nam theo hiệp ƣớc Basel” của nghiên cứu sinh Nguyễn Anh Tuấn, bảo vệ năm 2012 tại Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng. Đây là luận án nghiên cứu chuyên sâu về quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM Việt Nam theo hiệp ƣớc Basel, một nội dung mà hiện nay các NHTM tại Việt nam mới từng bƣớc tiếp cận và áp dụng trong quản trị hoạt động kinh doanh của mình. Luận án đề xuất các giải pháp nhằm tằng cƣờng chất lƣợng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam dựa trên các chỉ dẫn và các chuẩn mực của Hiệp ƣớc Basel.
Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án là rất rộng-nghiên cứu trên phạm vi toàn bộ hệ thống NHTM tại Việt Nam, các giải pháp đƣa ra cũng trên tầm vĩ mô, tổng quát đối với hệ thống sẽ có sự khác biệt với giải pháp đƣa ra tại cấp chi nhánh. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Minh Dũng, đề tài: “Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Mê Linh_Agribank Mê Linh” bảo vệ tại Trƣờng Đại Học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội năm 2016. Luận văn đã nghiên cứu hoạt động tín dụng của ngân hàng, xác định rủi ro và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro để đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quả quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Mê Linh. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận văn là tại Chi nhánh Agribank Mê Linh, với những đặc thù về đối tƣợng khách hàng, lĩnh vực cho vay của Agribank Mê Linh hoàn toàn khác với BIDV Thăng Long.
Luận văn thạc sỹ của Trịnh Thị Thanh Mai với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam, Chi nhánh Hà Tĩnh”. Luận văn đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2016, luận văn đã đƣa ra những phân tích sắc sảo về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đây và từ đó đƣa ra những giải pháp, kiến nghị để nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đây. Tuy nhiên, luận văn mới chỉ đề cập đến vấn đề quản trị rủi ro từng món vay riêng lẻ, từng khách hàng mà chƣa đề cập đến vấn đề quản trị rủi ro danh mục cho vay. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị RRTD tại một số chi nhánh của BIDV và một số chi nhánh ngân hàng khác.
Tuy nhiên vào mỗi thời kỳ, đặc điểm kinh tế xã hội, nhu cầu thị trƣờng lại khác, công tác quản trị rủi ro tín dụng lại cần đƣợc các ngân hàng nhìn nhận lại và đƣa ra các chính sách, giải pháp phù hợp với tình hình mới, mặt khác mỗi ngân hàng có một tiềm lực khác nhau, mỗi địa phƣơng có một đặc trƣng phát triển và thế mạnh, nên điều kiện khai thác khách hàng, mở rộng tín dụng cũng khác nhau. Thời gian gần đây, với những thay đổi về cơ chế, chính sách, chính sách tín dụng, các chính sách cho vay ƣu đãi, hỗ trợ lãi suất dẫn đến những vấn đề còn tồn tại liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng. Việc chƣa có bộ máy quản trị rủi ro tín dụng hoàn chỉnh, quy trình quản trị rủi ro tín dụng thiếu chặt chẽ, chƣa chú trọng quản trị danh mục tín dụng đã dẫn đến tổn thất cho ngân hàng, đặc biệt gần đây là cho vay những dự án lớn, nợ xấu của chi nhánh trong những năm qua ở mức cao, có năm đã vƣợt ngƣỡng 3%, có nhiều dự án cho vay không hiệu quả dẫn thiệt hại lớn nhƣ dự án cho vay đầu tƣ xây dựng Nhà máy sản xuất rƣợu Eresson, dự án bất động sản của Công ty CP Hải Bình trên đƣờng Phạm Văn Đồng.