Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Vietcombank.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.1.3. Chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng

1.1.4. Một số mô hình đo lường RRTD

1.1.4.1. Mô hình định tính về RRTD – mô hình 6C
1.1.4.2. Mô hình lượng hóa RRTD

1.1.5. Nguyên nhân dẫn đến RRTD

1.1.5.1. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
1.1.5.2. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp
1.1.5.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

1.1.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.6.1. Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.6.2. Đối với hệ thống ngân hàng
1.1.6.3. Đối với nền kinh tế

1.2. Quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại NHTM

1.2.1. Giới thiệu khách hàng doanh nghiệp

1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
1.2.1.2. Phân loại doanh nghiệp
1.2.1.3. Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp

1.2.2. Quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại NHTM

1.2.2.1. Khái niệm quản trị RRTD
1.2.2.2. Sự cần thiết quản trị RRTD đối với cho vay KHDN
1.2.2.3. Quy trình quản trị RRTD đối với cho vay KHDN

1.2.3. Yêu cầu công tác quản trị RRTD theo Basel và ứng dụng của nguyên tắc Basel trong xây dựng mô hình quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại các NHTM Việt Nam

1.2.3.1. Yêu cầu công tác quản trị RRTD theo Basel
1.2.3.2. Ứng dụng của nguyên tắc Basel trong xây dựng mô hình quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại các NHTM Việt Nam

1.2.4. Kinh nghiệm quản trị RRTD ở một số NHTM trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

1.2.4.1. Kinh nghiệm của các NHTM Thái Lan
1.2.4.2. Kinh nghiệm của các NHTM Mỹ
1.2.4.3. Kinh nghiệm của các NHTM Nhật Bản
1.2.4.4. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam trong công tác quản trị RRTD đối với cho vay KHDN

1.3. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – tháng 6/2011

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay KHDN tại Vietcombank

2.2.1. Thực trạng hoạt động cho vay KHDN giai đoạn từ 2008 – tháng 6/2011

2.2.1.1. Tình hình cho vay KHDN
2.2.1.2. Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN
2.2.1.3. Phân loại nợ cho vay KHDN

2.2.2. Nguyên nhân dẫn đến RRTD trong hoạt động cho vay KHDN

2.2.2.1. Nguyên nhân khách quan
2.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan

2.3. Thực trạng công tác quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại Vietcombank

2.3.1. Bộ máy tổ chức quản lý rủi ro

2.3.2. Quy trình tín dụng KHDN

2.3.3. Chính sách quản lý rủi ro tín dụng

2.3.3.1. Chính sách giới hạn kiểm soát RRTD
2.3.3.2. Chính sách phân bổ tín dụng
2.3.3.3. Chính sách bảo đảm tín dụng
2.3.3.4. Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng RRTD
2.3.3.5. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng

2.3.4. Mô hình đánh giá, đo lường RRTD đối với KHDN

2.3.4.1. Mô hình định tính về RRTD – mô hình 6C
2.3.4.2. Mô hình lượng hóa RRTD – mô hình XHTD nội bộ

2.3.5. Hệ thống cảnh báo và xử lý các khoản nợ có vấn đề đối với KHDN

2.3.6. Hệ thống kiểm tra, giám sát hoạt động QLRRTD

2.4. Những thành tựu và tồn tại trong công tác quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại Vietcombank

2.4.1. Những thành tựu

2.4.1.1. Từng bước hoàn thiện bộ máy tổ chức và mô hình quản trị RRTD
2.4.1.2. Triển khai mô hình tín dụng mới
2.4.1.3. Chuyển đổi mô hình quản lý theo chiều ngang sang mô hình quản lý theo chiều dọc
2.4.1.4. Xây dựng và triển khai hệ thống XHTD nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro
2.4.1.5. Xây dựng hệ thống cảnh báo và xử lý các khoản nợ có vấn đề
2.4.1.6. Số lượng KHDN và dư nợ cho vay doanh nghiệp liên tục tăng trưởng

2.4.2. Những tồn tại trong công tác quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại Vietcombank

2.4.2.1. Chính sách đối với KHDN về tín dụng chưa hoàn chỉnh
2.4.2.2. Quy trình tín dụng còn hạn chế
2.4.2.3. Xếp hạng tín dụng nội bộ chất lượng còn thấp
2.4.2.4. Chính sách bảo đảm tín dụng chưa cụ thể và đầy đủ
2.4.2.5. Hệ thống thông tin nội bộ chưa hoàn thiện
2.4.2.6. Công tác kiểm tra, giám sát tuân thủ chưa phát huy hiệu quả cao
2.4.2.7. Một số chi nhánh thiếu kiên quyết xử lý nợ xấu
2.4.2.8. Cán bộ tín dụng năng lực còn hạn chế

2.5. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

3.1.1. Định hướng của Vietcombank về quản trị RRTD đối với cho vay KHDN

3.1.2. Mục tiêu của các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại Vietcombank

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD đối với cho vay KHDN tại Vietcombank

3.2.1. Xây dựng chiến lược tín dụng đối với KHDN

3.2.2. Xây dựng chính sách khách hàng về tín dụng

3.2.3. Xây dựng danh mục đầu tư tín dụng

3.2.4. Hoàn thiện quy trình tín dụng

3.2.5. Hoàn thiện XHTD nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro

3.2.6. Xây dựng hệ thống thông tin quản trị RRTD đối với cho vay KHDN

3.2.7. Thiết lập hệ thống thông tin phục vụ việc phân tích, đánh giá, nhận dạng, theo dõi và phòng ngừa RRTD

3.2.8. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng

3.2.9. Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay

3.2.10. Hoàn thiện kiểm tra, giám sát tuân thủ và tăng cường kiểm tra, giám sát

3.2.11. Nhóm các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

3.2.11.1. Hoàn thiện chính sách bảo đảm tín dụng
3.2.11.2. Sử dụng công cụ bảo hiểm

3.2.12. Các giải pháp về nhân sự

3.3. Một số kiến nghị với NHNN và chính phủ

3.3.1. Kiến nghị đối với NHNN

3.3.2. Kiến nghị đối với chính phủ

3.4. Kết luận chương III

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã xác định quản trị rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ hàng đầu nhằm đảm bảo an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, việc quản lý rủi ro tín dụng không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ tài sản mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Đặc biệt, với sự gia tăng của các khoản nợ xấu, việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng là điều cần thiết.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro phát sinh trong hoạt động cho vay. Tầm quan trọng của nó không chỉ nằm ở việc bảo vệ ngân hàng khỏi các tổn thất tài chính mà còn giúp duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia. Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Văn, việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank, bao gồm môi trường kinh doanh, chính sách tín dụng của ngân hàng, và năng lực quản lý của cán bộ tín dụng. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả.

II. Thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank

Trong bối cảnh nền kinh tế biến động, Vietcombank đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. Sự gia tăng của nợ xấu, cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, và sự thay đổi trong chính sách tín dụng là những vấn đề cần được giải quyết. Đặc biệt, việc đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng doanh nghiệp ngày càng trở nên phức tạp hơn do sự biến động của thị trường.

2.1. Tình hình nợ xấu và nguyên nhân phát sinh

Nợ xấu tại Vietcombank đã có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, chủ yếu do sự suy giảm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguyên nhân chính bao gồm sự thiếu hụt thông tin, khả năng quản lý yếu kém của doanh nghiệp, và sự biến động của thị trường.

2.2. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng và áp lực từ thị trường

Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay doanh nghiệp. Vietcombank cần phải cải thiện quy trình cho vay và quản lý rủi ro để giữ vững thị phần và đảm bảo lợi nhuận.

III. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả tại Vietcombank

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, Vietcombank đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng nhận diện và đánh giá rủi ro mà còn tạo ra các giải pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc áp dụng các mô hình định tính và định lượng trong quản lý rủi ro tín dụng là rất cần thiết.

3.1. Mô hình 6C trong đánh giá rủi ro tín dụng

Mô hình 6C bao gồm các yếu tố như Tư cách, Năng lực, Thu nhập, Bảo đảm, Điều kiện và Kiểm soát. Mô hình này giúp ngân hàng đánh giá toàn diện khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.2. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank

Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank bao gồm các bước từ nhận diện rủi ro, đánh giá, đến kiểm soát và xử lý rủi ro. Việc tuân thủ quy trình này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng

Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả cho vay. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng không chỉ giúp bảo vệ tài sản mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng.

4.1. Kết quả đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng

Vietcombank đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm việc giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức quy định và cải thiện quy trình cho vay. Những kết quả này cho thấy sự nỗ lực của ngân hàng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác

Các ngân hàng khác trên thế giới đã áp dụng nhiều mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả. Vietcombank có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để cải thiện quy trình quản lý rủi ro của mình.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank. Để duy trì và phát triển bền vững, ngân hàng cần tiếp tục hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro, áp dụng các công nghệ mới và cải thiện năng lực của cán bộ tín dụng. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ tài sản của ngân hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong quản trị rủi ro tín dụng

Vietcombank cần xác định rõ định hướng phát triển trong quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin và cải thiện quy trình làm việc. Điều này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tương lai của quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank

Tương lai của quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi của thị trường và sự phát triển của công nghệ. Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để duy trì vị thế cạnh tranh.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu nhập từ dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 50 – 70% thu nhập ngân hàng (Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại). Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng. RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.

Riêng tại Việt Nam, các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là hoạt động sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy RRTD cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN: RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.2 Phân loại rủi ro tín dụng Có nhiều cách phân loại RRTD khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia RRTD thành các loại khác nhau.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành các loại rủi ro sau đây: - Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch gồm ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn: là loại rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.

+ Rủi ro nghiệp vụ: là loại rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh rủi ro là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có độ rủi ro cao. Nếu căn cứ tính chất khách quan và chủ quan gây ra rủi ro thì RRTD gồm: - Rủi ro khách quan: là rủi ro bắt nguồn từ các nguyên nhân khách quan như thiên tai, luật pháp, sự biến động của kinh tế vĩ mô, người vay bị chết, mất tích hoặc các rủi ro ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách. - Rủi ro chủ quan: là rủi ro bắt nguồn từ phía người vay như cố ý lừa đảo ngân hàng, năng lực điều hành và quản lý doanh nghiệp kém hiệu quả. Ngoài ra còn có rủi ro chủ quan bắt nguồn từ phía ngân hàng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng - Hệ số nợ quá hạn: Hệ số nợ quá hạn được tính như sau Dư nợ quá hạn Hệ số nợ quá hạn = x 100% Tổng dư nợ cho vay Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi quá hạn. Tại Việt Nam, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì tuỳ vào thời gian quá hạn của khoản nợ vay mà nợ quá hạn sẽ được phân vào nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) hoặc nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). - Tỷ lệ nợ xấu: Dư nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100% Tổng dư nợ cho vay Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì dư nợ cho vay của TCTD được phân thành 5 nhóm và định nghĩa nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ xấu dưới 3% có thể coi là ngưỡng khá tốt trong hoạt động ngân hàng.

Tỷ lệ an toàn cho phép theo thông lệ quốc tế và Việt Nam đối với tỷ lệ nợ xấu là 5%. - Hệ số rủi ro tín dụng: Tổng dư nợ cho vay Hệ số RRTD = x 100% Tổng tài sản có Hệ số RRTD càng cao cho thấy TCTD sẽ đối diện với RRTD càng lớn. Tại Việt Nam hiện nay các NHTM có ít sản phẩm dịch vụ ngân hàng, hầu hết các ngân hàng đều tập trung vào dịch vụ tín dụng nên hệ số này khá cao so với các ngân hàng ở các nước phát triển. - Tỷ lệ dự phòng RRTD: Dự phòng RRTD được trích lập Tỷ lệ dự phòng RRTD = x 100% Tổng dư nợ cho vay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Tỷ lệ xoá nợ: Các khoản nợ đã xoá Tỷ lệ xoá nợ = x 100% Tổng dư nợ cho vay 1.4 Một số mô hình đo lường RRTD Để đo lường, đánh giá RRTD đối với KHDN, các nhà kinh tế đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau.

Các mô hình này rất đa dạng, bao gồm các mô hình phản ánh về mặt định lượng và những mô hình phản ánh về mặt định tính. Các mô hình này không loại trừ lẫn nhau nên các ngân hàng có thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp.1 Mô hình định tính về RRTD – mô hình 6C Trước khi ra quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng trước tiên ngân hàng cần xem xét, nghiên cứu chi tiết về khách hàng vay ở “6 khía cạnh - 6C”, chi tiết từng khía cạnh như sau: - Tư cách của người vay (Character): cán bộ tín dụng phải tin chắc rằng người xin vay có mục đích rõ ràng và có thiện chí trả nợ khi đến hạn. Khi mục đích xin vay đã rõ ràng, CBTD cần phải xác định xem có phù hợp với CSTD hiện hành của ngân hàng không, bên cạnh đó cần xem xét khách hàng có thiện chí trả nợ hay không. Tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay rõ ràng và thiện chí trả nợ của người vay gọi chung là “tư cách người vay”.

Nếu phát hiện thấy người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng vốn và trả nợ như đã thỏa thuận, thì ngân hàng cần phải từ chối cho vay, nếu không RRTD sẽ phát sinh gây thiệt hại cho ngân hàng. - Năng lực của người vay (Capacity): CBTD phải chắc chắn rằng người xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng. Chỉ những người có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý mới có đủ tư cách để ký kết các hợp đồng tín dụng, nếu không hợp đồng sẽ vô hiệu và gây rủi ro cho ngân hàng. - Thu nhập của người vay (Cash): đây là tiêu chí vô cùng quan trọng để ra quyết định có cho vay hay không.

Nếu người vay không chứng minh được đủ nguồn trả nợ thì đây là nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho khoản vay rất lớn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ cho ngân hàng khi khách hàng vay vốn không trả được nợ. Chính vì vậy ngân hàng cần đánh giá một cách trung thực, khách quan về tài sản đảm bảo để đảm bảo quyền lợi cho ngân hàng. - Các điều kiện tín dụng (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo tình hình kinh tế của đất nước, của khu vực, ngành kinh tế để đưa ra các điều kiện tín dụng nhằm đảm bảo an toàn vốn vay của ngân hàng.

- Kiểm soát (Control): tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong luật pháp và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay. Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của nhà quản lý về chất lượng tín dụng. Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào chất lượng của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD.2 Mô hình lượng hóa RRTD Ngày nay, các ngân hàng đã sử dụng mô hình cho điểm để lượng hóa RRTD. Các mô hình này có ưu điểm so với phương pháp truyền thống ở chỗ nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn khách hàng vay với chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát RRTD của ngân hàng.

Các mô hình chấm điểm tín dụng sử dụng các số liệu phản ánh những đặc điểm của người vay để lượng hóa xác suất vỡ nợ cũng như phân loại người vay thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau. Sau đây là một số mô hình lượng hóa RRTD cơ bản thường được sử dụng:  Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model) Mô hình điểm số Z do E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ