Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín đối với doanh nghiệp ngành xây dựng của Ngân hàng thương mại Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP Hà Nội giai đoạn 2016-2018 Chương 4: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp ngành xây dựng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP Hà Nộ 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụngđối với doanh nghiệp ngành xây dựng của NHTM 1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài Trong nghiên cứu của H.Bratanovic được trình bày trong cuốn sách " Phân tích rủi ro ngân hàng, Khung đánh giá công tác quản trị và rủi ro tài chính – Analyzing Banking Risk, A framework for Assessing Corporate Governence and Financial Risk" tái bản lần 3 năm 2009, các tác giả cung cấp một cách tiếp cận tổng quan về việc phân tích, đưa ra bộ chỉ tiêu đánh giá và quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng. Tác giả đã làm rõ một số khía cạnh trong đánh giá về năng lực QTRRTD theo khoản cấp tín dụng, năng lực QTRRTD theo danh mục tín dụng; phân tích nhân tố năng lực tài chính – lớp “đệm” vốn tự có trong đảm bảo an toàn vốn kinh doanh, các tác động của nhân tố này đối với năng lực QTRRTD của ngân hàng theo thông lệ quốc tế.
Tác giả cũng đã phân tích các nội dung về năng lực Quản trị điều hành trong xây dựng các khung quản trị rủi ro chungvà cụ thể theo tuyên bố khẩu vị rủi ro của mỗi ngân hàng, được đánh giá theo: (i) Quy trình cấp tín dụng có được tuân thủ; (ii) Các chính sách rõ ràng trong quy trình nội bộ cũng như sổ tay hướng dẫn; (iii) Nhân sự đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ thực hiện các chính sách cấp tín dụng; (iv) Mức độ sẵn có, kịp thời của thông tin trong suốt quá trình xét duyệt, cấp và quản lý tín dụng. Đồng thời, vai trò của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ cũng đã được làm nổi bật một cách rõ rét. Có thể thấy rằng cácnội dung đánh giá năng lực QTRRTD được nêu một cách khái quát tựu chung lại về ba vấn đề chính là: quy trình cấp tín dụng rõ ràng; cảm nhận hiệu quả chính sách trên cơ sở sự phù hợp nữa năng lực con người và cơ sở hạ tầng; các công cụ đo lường RRTD cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời. Theo kết quả nghiên cứu của Wang (2013) về “Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng ở Trung Quốc - Credit risk management in rural commercial banks in China" 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công bố năm 2013 tại Đại học Edinburgh Napier.
Nghiên cứu này tiếp cận đánh giá RRTD của khách hàng trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu theo bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính được xây dựng riêng biệt cho từng khách hang với từng mục đích vay vốn. Nhận diện sớm các dấu hiệu phản ánh sự khó khăn tiềm ần trong SXKD của khách hàng, để từ đó ngân hàng đưa ra chính sách ứng xử tín dụng phù hợp, đảm bảo an toàn nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng, dự báo sớm RRTD tiềm ẩn. Nhóm nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: Song song với một hệ thống QTRRTD có hiệu quả thì ngân hàng cần thiết phải xây dựng một hệ thống chính sách tín dụng – đầu tư cụ thể và rõ ràng, là kim chỉ nam hướng dẫn thực hiện các chỉ đạo tuyên bố khẩu vị RRTD thống nhất từ trên toàn hàng. Đồng thời, hệ thống thông tin về chính sách tín dụng – đầu tư cũng cung cấp một thước đo cho phép sàng lọc các khách hàng tiềm năng ngay từ khâu tiếp nhận hồ sơ của cán bộ QHKH trên cơ sở sử dụng các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ trong phân tích thông tin tín dụng và kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng.
Cũng trong một nghiên cứu ở Trung Quốc về quản trị rủi ro tín dụng của Li (2015) – “Credit risk management in the current competitive condition in the Chinese banking industry” công bố năm 2015 tại University of Wales Institute cũng đưa ra kết luận tương đồng, cho rằng ngân hàng có quy định, quy trình cho vay, kiểm soát sau cấp tín dụng thực hiện chặt chẽ theo đúng quy định của ngân hàng thì sẽ giảm được rủi ro tín dụng, tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng. Trong công bố chính thức các quy định sửa đổi thỏa thuận Basel của Ủy ban Basel của BIS ban hành năm 2004, thường được gọi là Basel II, các nguyên tắc trong QTRRTD được xây dựng trên 5 chủ đề chính với 17 nguyên tắc cụ thể nhằm đưa ra một chuẩn mực chung cho các ngân hàng thực hiện như sau:(1) Xây dựng môi trường tín dụng phù hợp bao gồm: (i) Xây dựng thường xuyên và đánh giá chiến lược QTRRTD; (ii) Xây dựng chính sách, thủ tục để xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát rủi ro; và (iii) Xác định, quản lý rủi ro ở tất cả các sản phẩm và hoạt động; (2) Quy trình cấp tín dụng lành mạnh, bao gồm: (i) Xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn cấp tín dụng rõ ràng; (ii) Xây dựng các hạn mức chung và cho các 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cấp; (iii) Thủ tục phê duyệt tín dụng rõ ràng; và (iv) Việc mở rộng tín dụng phải nằm trong tầm kiểm soát; (3) Duy trì quy trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng thích hợp, bao gồm: (i) Phải có cơ chế quản lý thường xuyên danh mục rủi ro; (ii) Có hệ thống quản lý các khoản tín dụng cụ thể; (iii) Xây dựng hệ thống xếp hạng rủi ro nội bộ; (iv) Có hệ thống thông tin thích hợp và hiệu quả; (v) Có hệ thống quản lý chất lượng danh mục nợ; và (vi) Đánh giá được các xu hướng của nền kinh tế; (4) Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng, cụ thể là: (i) Có hệ thống đánh giá chất lượng QTRRTD một cách độc lập; (ii) Duy trì mức độ rủi ro ở mức phù hợp với tiêu chuẩn nội bộ; và (iv) Có hệ thống cảnh báo sớm và thực hiện các biện pháp trong tình trạng có thể xảy ra RRTD;(5) Tăng cường vai trò giám sát ngân hàng. Tổng quan nghiên cứu trong nước Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Khu kinh tế mở Chu Lai - Quảng Nam”, của tác giả Nguyễn Hồ Thủy Tiên bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Đà Nẵng đã làm rõ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị RRTD đối với doanh nghiệp của NHTM. Trên cơ sở đó, tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng hoạt động quản trị RRTD tại một chi nhánh NHTM, đề xuất những giải pháp, đồng thời kiến nghị liên quan nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD.
Hạn chế của đề tài là chỉ tập trung nghiên cứu về quản trị RRTD trong doanh nghiệp - môi trường kinh doanh đặc thù của các ngành trong khu kinh tế mở Chu Lai của tỉnh Quảng Nam, chưa đề cập đầy đủ các rủi ro tín dụng bán lẻ - khu vực cá thể tư nhân, và những đặc thù trong ngành nông nghiệp, thương mại dịch vụ. Nội dung của đề là dựa trên cơ sở kết hợp các lý thuyết trong RRTD cùng với kinh nghiệm thực tiễn về công tác đánh giá rủi ro trong ngân hàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh áp lực về việc áp dụng các tiêu chuẩn thông lệ quốc tế vào hoạt động ngân hàng ngày càng trở lên mạnh mẽ và cấp bách đã làm cho môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, vì vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài đã bộc lộ những hạn chế nhất định với tình hình thực tiễn hiện tại. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Thúy Linh bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng, RRTD và quản trị RRTD trong hoạt động ngân hàng.
Tác giả tiến hành nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch trong giai đoạn từ 2011 đến 2015. Từ kết quả nghiên cứu,tác giả nhận định một số mặt đã đạt được và những điểm còn hạn chế phát sinh trong công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn này. Cuối cùng, tác giả đã đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản trị RRTD tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam”, của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã nghiên cứu và đưa ra được những lý thuyết cơ bản về RRTD, quản trị RRTD và luận giải những căn cứ về sự ra đời và hoạt động đặc biệt của Ngân hàng chính sách xã hội để cho thấy những RRTD đặc thù mà Ngân hàng này thường gặp phải.
Đánh giá thực trạng RRTD của Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Phước qua 4 năm hoạt động gần đây nhất bằng số liệu và tình hình thực tế. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả chỉ ra những kết quả đã đạt được, một số điểm còn tồn tại và nguyên nhân phát sinh tồn tại trong công tác QTRRTD. Trên cơ sở nghiên cứu và lý luận, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản trị RRTD tại Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.