Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

TÓM TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về QTRRTN của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm RRTN

1.1.2. Phân loại RRTN

1.1.3. Nội dung của QTRRTN

1.2. Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QTRRTN

1.2.1. Tổ chức bộ máy QTRRTN

1.2.2. Quy trình tác nghiệp

1.2.3. Hệ thống thông tin tác nghiệp

1.2.4. Yếu tố con người

1.2.5. Công tác thu thập dữ liệu tổn thất QTRRTN

1.3. Mô hình lý thuyết có liên quan

1.4. Mô hình nghiên cứu

1.4.1. Phát biểu giả thuyết

1.4.2. Mô hình nghiên cứu

1.5. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

2.1. Sơ lược về Ngân hàng TMCP Sài Gòn

2.1.1. Khái quát về SCB

2.1.2. Hoạt động huy động vốn

2.1.3. Hoạt động tín dụng

2.1.4. Tầm nhìn chiến lược

2.1.5. Công tác quản trị nguồn nhân lực

2.1.6. Hiện đại hóa công nghệ thông tin

2.2. Công tác QTRRTN tại SCB

2.2.1. Bộ máy QTRR của SCB

2.2.2. Cơ sở pháp lý cho công tác QTRRTN

2.2.3. Thực trạng RRTN tại SCB

2.2.3.1. Đánh giá kết quả công tác QTRRTN tại SCB
2.2.3.2. Những thành quả đạt được
2.2.3.3. Những tồn tại, yếu kém

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Cơ sở dữ liệu

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Kết quả nghiên cứu

3.2.1. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

3.2.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát và thang đo
3.2.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo
3.2.2.3. Kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA

3.3. Mô hình nghiên cứu nghiên cứu sau đánh giá thang đo

3.3.1. Phân tích tương quan

3.3.2. Phân tích hồi quy

3.3.3. Kiểm định các giả thuyết

3.3.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

4.1. Định hướng QTRRTN tại SCB đến năm 2020

4.1.1. Định hướng phát triển của SCB đến năm 2020

4.1.2. Định hướng QTRRTN của SCB đến năm 2020

4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác QTRRTN tại SCB

4.2.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy QTRRTN

4.2.2. Giải pháp về các quy trình tác nghiệp

4.2.3. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tác nghiệp

4.2.4. Chú trọng việc đào tạo con người

4.2.5. Hoàn thiện công tác thu thập thông tin tổn thất RRTN

4.2.6. Giải pháp khác

4.2.6.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
4.2.6.2. Kiến nghị đối với Chính phủ

4.3. Đóng góp của đề tài

4.3.1. Về mặt lý thuyết

4.3.2. Về mặt thực tiễn

4.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

4.5. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I: DÀN BÀI CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC II: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Ngân hàng SCB đã nỗ lực xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động. Rủi ro tác nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đến uy tín của ngân hàng. Việc hiểu rõ về các khái niệm và quy trình quản trị rủi ro là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Rủi Ro Tác Nghiệp Tại Ngân Hàng

Rủi ro tác nghiệp (RRTN) được định nghĩa là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc không hoạt động hiệu quả. Theo Basel II, RRTN bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín. RRTN có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm yếu tố con người, quy trình nghiệp vụ và các sự kiện bên ngoài.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp

Quản trị rủi ro tác nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản và uy tín của ngân hàng. Việc quản lý hiệu quả RRTN giúp ngân hàng duy trì hoạt động ổn định và tăng cường lòng tin của khách hàng. Các ngân hàng cần xây dựng quy trình quản lý rủi ro chặt chẽ để đối phó với các tình huống bất ngờ.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp Tại SCB

Ngân hàng SCB đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản trị rủi ro tác nghiệp. Những thách thức này bao gồm sự phức tạp trong quy trình nghiệp vụ, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và môi trường kinh doanh. Đặc biệt, sự gia tăng của các hành vi gian lận và rủi ro từ bên ngoài cũng là những yếu tố cần được chú ý.

2.1. Sự Phức Tạp Trong Quy Trình Nghiệp Vụ

Quy trình nghiệp vụ tại SCB có nhiều bước và yêu cầu kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Sự phức tạp này có thể dẫn đến sai sót và tăng nguy cơ rủi ro. Việc cải tiến quy trình và đào tạo nhân viên là cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

2.2. Rủi Ro Từ Công Nghệ Và Môi Trường Kinh Doanh

Công nghệ ngày càng phát triển nhanh chóng, tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. SCB cần phải cập nhật công nghệ và quy trình để đối phó với các mối đe dọa từ bên ngoài, bao gồm cả tội phạm mạng và các sự kiện thiên tai.

III. Phương Pháp Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp Tại SCB

Để quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả, SCB đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm việc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, đào tạo nhân viên và sử dụng công nghệ thông tin để theo dõi và đánh giá rủi ro.

3.1. Xây Dựng Quy Trình Quản Lý Rủi Ro

SCB đã xây dựng quy trình quản lý rủi ro rõ ràng, bao gồm các bước xác định, đo lường, đánh giá và kiểm soát rủi ro. Quy trình này giúp ngân hàng nhận diện sớm các rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp ứng phó kịp thời.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Về Quản Trị Rủi Ro

Đào tạo nhân viên là một phần quan trọng trong quản trị rủi ro. SCB thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên trong việc nhận diện và xử lý rủi ro.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp Tại SCB

Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro tại SCB đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã giảm thiểu được tổn thất do rủi ro tác nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động. Các kết quả này không chỉ giúp SCB duy trì vị thế cạnh tranh mà còn củng cố lòng tin của khách hàng.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Quản Trị Rủi Ro

SCB đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể trong các sự cố rủi ro tác nghiệp. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp quản lý rủi ro đã được triển khai. Ngân hàng cũng đã cải thiện được quy trình làm việc và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Quản Trị Rủi Ro

Các bài học kinh nghiệm từ việc quản trị rủi ro tại SCB có thể áp dụng cho các ngân hàng khác. Việc xây dựng quy trình rõ ràng, đào tạo nhân viên và sử dụng công nghệ thông tin là những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro.

V. Kết Luận Về Quản Trị Rủi Ro Tác Nghiệp Tại SCB

Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Những nỗ lực trong việc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, đào tạo nhân viên và ứng dụng công nghệ đã giúp SCB giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động. Tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đối phó với các thách thức mới.

5.1. Định Hướng Tương Lai Của Quản Trị Rủi Ro Tại SCB

SCB cần tiếp tục phát triển các chiến lược quản trị rủi ro để đáp ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Ngân Hàng Khác

Các ngân hàng khác có thể học hỏi từ kinh nghiệm của SCB trong việc quản trị rủi ro. Việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp các ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh và bảo vệ tài sản của mình.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về QTRRTN của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm RRTN Theo S. Tchernobai, (2006), thì RRTN được định nghĩa là nguy cơ tổn thất do không có quy trình xử lý nội bộ hoặc quy trình đạt yêu cầu, con người và hệ thống, hoặc từ các sự kiện bên ngoài. Theo Basel II: RRTN được định nghĩa là nguy cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc không hoạt động, hay do các sự kiện bên ngoài. Khái niệm RRTN bao gồm cả rủi ro luật pháp, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín doanh nghiệp.

Tác giả Nguyễn Hoài Linh, (2012), cho rằng RRTN là các tổn thất do con người, do quá trình xử lý công việc, do hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động, hoặc do các sự kiện bên ngoài gây ra. Có thể hiểu RRTN là rủi ro phát sinh do yếu tố con người (cẩu thả, gian lận); sự yếu kém trong hệ thống công nghệ, thông tin; sự sơ hở, thiếu các quy định của các NHTM. Định nghĩa này bao gồm cả rủi ro pháp lý, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro danh tiếng. RRTN bao gồm: gian lận của nhân viên, các vụ trộm, lỗi hệ thống, mất điện, lũ lụt, hoặc các lý do khác dẫn đến các sai sót ở một ngân hàng mà không thể phân loại vào các rủi ro khác.

RRTN cũng bao gồm cả rủi ro tuân thủ. Rủi ro tuân thủ là rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến thu nhập và vốn phát sinh do việc không tuân thủ pháp luật, quy định, quy chế, thông lệ tốt, chính sách và quy trình nội bộ hoặc các chuẩn mực đạo đức khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại RRTN Theo định nghĩa của Basel 2 thì RRTN được xác định dựa trên nguyên nhân gây ra RRTN. a) Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng  Rủi ro do yếu tố con người.

RRTN tăng lên cùng với sự tham gia của con người vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch. NH càng có nhiều nhân viên, nhiều địa điểm giao dịch và khách hàng thì RRTN càng cao. Số lượng nhân viên tăng nhanh là dấu hiệu tăng RRTN. + Do cán bộ, nhân viên thực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụ không được ủy quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép.

+ Do cán bộ tác nghiệp không tuân thủ đúng các quy chế, quy trình nghiệp vụ như cho vay không đúng đối tượng, không đúng mục đích sử dụng vốn vay, hạch toán nhầm tài khoản không sửa chữa kịp thời, chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế bảo mật bằng mã khóa điện tử,… + Rủi ro về đạo đức nghề nghiệp như: nhân viên kế toán, thủ quỹ và kiểm soát thông đồng để chiếm dụng tiền mặt trong kho, hoặc có thể biển thủ số tiền nộp vào tài khoản của khách hàng; cán bộ tín dụng lợi dụng khách hàng để vay kế, đòi hỏi khách hàng phải trả phí riêng đối với cán bộ,  Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ: RRTN tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch. Giao dịch có nhiều bước, nhiều quy trình, hoặc nhiều mốc tham chiếu; các giao dịch đòi hỏi phải có kiểm soát nội bộ và phê duyệt; và các giao dịch không được xác định rõ ràng hoặc không được thực hiện theo đúng chính sách quy định. Mọi bộ phận hay quy trình của một tổ chức tín dụng như từ việc lập kế hoạch, nhận tiền gửi, huy động nguồn nhân lực thông qua tín dụng và các hợp đồng, ra quyết định đầu tư, xử lý giao dịch đều chịu RRTN. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 + Do quy định, quy trình nghiệp vụ có nhiều điể m bất cập, chưa hoàn chỉnh, tạo kẻ hở để kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại.

+ Quy định, quy trình nghiệp vụ chưa phù hợp, gây khó khăn cho cán bộ khi tác nghiệp.  Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ, Core banking: + Do dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo mật thông tin không an toàn. + Hệ thống bị ngừng hoạt động do máy chủ bị trục trặc kỹ thuật, hoặc do sự cố đường truyền,… b) Rủi ro do các tác động bên ngoài: Sự kiện bên ngoài là các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng cũng góp phần gây ra RRTN.  Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp và/hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoài ngân hàng (hành động phá hoại, đánh bom.

 Rủi ro do các sự kiện bên ngoài và/hoặc do tự nhiên (động đất, bão.) gây gián đoạn /thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.  Rủi ro các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan có sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.  Tổn thất do các sự kiện bên ngoài gây ra có thể được giảm bớt thông qua bảo hiểm, kế hoạch dự phòng và hệ thống phục hồi. Việc lập kế hoạch kinh doanh liên tục là một cách quan trọng giúp ngân hàng chuẩn bị cho các rủi ro từ các sự kiện bên ngoài và quản lý những rủi ro này.

c) Các vấn đề khác như: Khối lượng và giá trị giao dịch, mức độ phức tạp của giao dịch, những thay đổi mà ngân hàng đang gặp phải (quyền sở hữu mới, lãnh đạo mới, nhân viên mới, sản phẩm mới, những thay đổi về chính sách, quy trình, hệ thống vv. Các ngân hàng đang trong quá trình sáp nhập với tổ chức hoạt động ngân hàng khác thì có mức độ RRTN đặc biệt cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Nội dung của QTRRTN 1.1 Khái niệm QTRRTN QTRRTN là quá trình tổ chức tín dụng tiến hành các hoạt động tác động đến RRTN, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý RRTN để thực hiện quá trình quản lý rủi ro đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát và kiểm tra kiểm soát RRTN nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro xảy ra.2 Xác định RRTN a) Xác định dấu hiệu RRTN  Xác định các dấu hiệu RRTN gồm các nội dung: nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây ra rủi ro, đối tượng gây rủi ro, mức độ rủi ro.  Xác định dấu hiệu RRTN theo 07 nhóm (Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc; Dấu hiệu rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, quy định; Dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ; Dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài; Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc; Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin; Dấu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản).

b) Sự cố RRTN  Các đơn vị chức năng chủ động theo dõi, báo cáo các sự cố RRTN.  Ban quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp làm đầu mối xây dựng, lưu trữ bộ dữ liệu tổn thất RRTN của ngân hàng.  Báo cáo sự cố RRTN c) Giao dịch nghi ngờ, bất thường  Các loại báo cáo giao dịch nghi ngờ, bất thường gồm: Báo cáo giao dịch nghi ngờ, bất thường được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí do Ban quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp phối hợp với các Ban nghiệp vụ đưa ra; Báo cáo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 giao dịch nghi ngờ, bất thường được xây dựng cho từng phân hệ nghiệp vụ trong hệ thống chính và các hệ thống khác có liên quan.  Căn cứ yêu cầu quản lý, lập báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất.

 Quản lý truy cập chương trình Báo cáo giao dịch nghi ngờ, bất thường.3 Đo lường RRTN Các phương pháp lượng hóa RRTN theo chuẩn mực của Basel II Phương pháp 1: Phương pháp chỉ số cơ bản BIA Các ngân hàng đang sử dụng phương pháp chỉ số cơ bản cần nắm giữ mức vốn đối với RRTN bằng một tỷ lệ không đổi 15% của tổng thu nhập dương trung bình trong 03 năm gần nhất của toàn ngân hàng, tức là nếu có bất kỳ năm nào mà tổng thu nhập âm hoặc bằng 0 thì số liệu của năm đó không được tính vào giá trị trung bình. KBIA = Trong đó:  KBIA: là chi phí vốn trong phương pháp chỉ số cơ bản  GI: là tổng thu nhập năm của 03 năm gần nhất thỏa mãn điều kiện thu nhập dương.  n = số lượng lần của ba năm kế trước mà tổng thu nhập là dương.  α = 15%, do Ủy ban quy định, có quan hệ với mức độ mở rộng ngành của mức đủ vốn yêu cầu đối với mức độ mở rộng ngành của chỉ số.

Tổng thu nhập hàng năm được tính bằng thu nhập lãi ròng, cộng với thu nhập phi lãi ròng theo định nghĩa bởi các cơ quan giám sát quốc gia và/ hoặc các tiêu chuẩn kế toán quốc gia. Phương pháp 2: Phương pháp tiêu chuẩn hóa SA LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Theo phương pháp này, các hoạt động của ngân hàng được chia thành 8 mảng hoạt động chính. Các yếu tố Beta đặt cho các mảng hoạt động kinh doanh Tài trợ doanh nghiệp (β1) 8% Chi trả và thanh toán (β4) 8% Thương mại và bán hàng (β2) 8% Các dịch vụ ngân hàng đại lý (β6) 5% Ngân hàng bán lẻ (β3) 2% Quản lý tài sản (β7) 2% Ngân hàng thương mại (β4) 5% Môi giới bán lẻ (β8) 2% Tổng chi phí vốn được tính theo công thức sau: KTSA = { Trong đó :  KTSA = Chi phí vốn theo Phương pháp Tiêu chuẩn hóa  GI1-8 = Tổng thu nhập hàng năm cho mỗi ngành kinh doanh  1-8 = Nhân tố vốn cho mỗi dòng kinh doanh, liên hệ mức độ vốn yêu cầu với mức độ tổng thu nhập của mỗi dòng kinh doanh. Tổng chi phí vốn được tính bằng bình quân 03 năm của tổng các chi phí vốn rủi ro của 08 mảng hoạt động kinh doanh trong mỗi năm.

Trong bất kỳ năm nào, các chi phí vốn âm trong một mảng hoạt động nào có thể bù đắp bằng chi phí vốn dương của mảng hoạt động khác không có giới hạn. Tuy nhiên, khi tổng chi phí vốn của các mảng hoạt động trong 01 năm là âm thì đầu vào tử số cho năm đó sẽ bằng 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ