Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn việt nam luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ về quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại Học Kinh Tế TP.HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Rủi ro lãi suất

1.1.1. Khái niệm rủi ro lãi suất

1.1.2. Nguyên nhân của rủi ro lãi suất

1.1.2.1. Xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ
1.1.2.2. Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay
1.1.2.3. Do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động và việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay và đầu tư
1.1.2.4. Do tỷ lệ lạm phát thực tế diễn biến vượt tỷ lệ lạm phát dự kiến làm cho vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay

1.1.3. Ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất

1.2. Các mô hình đo lƣờng rủi ro lãi suất

1.2.1. Mô hình định giá lại (The Repricing Model)

1.2.2. Mô hình mô phỏng Monte Carlo

1.2.2.1. Các bƣớc thực hiện mô phỏng.

1.3. Quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thƣơng mại

1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất

1.3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro lãi suất

1.3.2.1. Cơ chế điều hành lãi suất của ngân hàng Trung Ương
1.3.2.2. Quy trình quản trị rủi ro và việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy trình.
1.3.2.3. Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng
1.3.2.4. Năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên môn
1.3.2.5. Mức độ phát triển và sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô
1.3.2.6. Đặc thù hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại:

1.3.3. Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất

1.3.3.1. Giảm thiểu mất mát cho ngân hàng
1.3.3.2. Tăng lợi nhuận cho ngân hàng:

1.3.4. Quy trình quản trị rủi ro lãi suất:

1.3.4.1. Nhận diện và phân loại rủi ro:
1.3.4.2. Đo lường rủi ro lãi suất:
1.3.4.3. Giám sát rủi ro:
1.3.4.4. Kiểm soát rủi ro:

1.4. Phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thƣơng mại trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thƣơng mại Việt Nam:

1.4.1. Phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thƣơng mại trên thế giới:

1.4.1.1. Thành lập ủy ban quản trị tài sản Nợ - Có:
1.4.1.2. Quy định về việc duy trì vốn chủ sở hữu:
1.4.1.3. Quản trị hạn mức khe hở nhạy cảm lãi suất:
1.4.1.4. Quản trị hạn mức giá trị có thể tổn thất (VaR):
1.4.1.5. Sử dụng các công cụ phái sinh

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thƣơng mại Việt Nam:

1.4.2.1. Thực tiễn quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng HSBC Việt Nam:
1.4.2.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam:

1.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1:

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Quy mô hoạt động

2.2. Chính sách lãi suất của ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam trong thời gian qua

2.2.1. Lãi suất huy động

2.2.2. Lãi suất cho vay

2.3. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.3.1. Chính sách điều hành lãi suất của ngân hàng nhà nƣớc trong giai đoạn từ năm 2008 đến nay có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại

2.3.2. Quy trình quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

2.3.2.1. Tại hội sở chính
2.3.2.2. Tại các chi nhánh

2.3.3. Ứng dụng mô hình định giá lại và mô hình mô phỏng trong đo lƣờng và phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.3.3.1. Lƣợng hóa rủi ro lãi suất bằng mô hình định giá lại tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.3.3.2. Ứng dụng mô hình định giá lại và mô hình mô phỏng trong đo lƣờng và phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam.

2.3.4. Đánh giá công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.3.4.1. Kết quả đạt đƣợc
2.3.4.2. Những tồn tại thiếu sót
2.3.4.2.1. NHNo & PTNT Việt Nam chưa có sự quan tâm toàn diện về quản trị rủi ro lãi suất
2.3.4.2.2. Hệ thống công nghệ thông tin của NHNo & PTNT Việt Nam hỗ trợ chưa hiệu quả cho quản trị rủi ro lãi suất
2.3.4.2.3. Cơ chế lãi suất của NHNo & PTNT Việt Nam được hoạch định còn chưa linh hoạt
2.3.4.2.4. Thực hiện các nghiệp vụ hiện đại để phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Ngân hàng còn hạn chế
2.3.4.2.5. Bộ phận kiểm tra kiểm toán nội bộ của Ngân hàng chưa thực hiện tốt vai trò giám sát
2.3.4.3. Nguyên nhân những hạn chế trong quản trị rủi ro lãi suất tại NHNo & PTNT Việt Nam
2.3.4.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan.

2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Định hƣớng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.2. Một số giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.2.1. Nâng cao vai trò của hội đồng ALCO

3.2.2. Xây dựng chính sách quản lý rủi ro lãi suất

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin.

3.2.4. Chú trọng đạo tạo cán bộ có trình độ chuyên môn về quản trị rủi ro lãi suất

3.2.5. Phát triển các dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

3.2.6. Xây dựng hệ thống giám sát, dự báo lãi suất, nhận biết và cảnh báo sớm rủi ro lãi suất

3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc

3.3.1. Tạo hành lang pháp lý để phát triển các công cụ phái sinh

3.3.2. Hoàn thiện khung pháp lý và các quy định về đo lƣờng rủi ro lãi suất.

3.3.3. Củng cố hệ thống ngân hàng

3.3.4. Cung cấp cho các NHTM các thông lệ chuẩn mực quản trị rủi ro lãi suất, hỗ trợ các NHTM trong việc đào tạo cán bộ nghiệp vụ

3.4. Kiến nghị với Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng.

3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp

Quản trị rủi ro lãi suất là một phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng nông nghiệp. Rủi ro lãi suất có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng thanh khoản của ngân hàng. Việc hiểu rõ về rủi ro này giúp ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là sự biến động của lãi suất thị trường có thể dẫn đến tổn thất cho ngân hàng. Tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro này không chỉ giúp bảo vệ lợi nhuận mà còn duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro lãi suất

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro lãi suất như sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản và nợ, sự biến động của lãi suất thị trường, và các chính sách điều hành lãi suất của ngân hàng nhà nước.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp

Ngân hàng nông nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản trị rủi ro lãi suất. Những thách thức này không chỉ đến từ thị trường mà còn từ chính nội bộ ngân hàng.

2.1. Những thách thức từ biến động lãi suất

Biến động lãi suất không thể dự đoán được có thể gây ra những tổn thất lớn cho ngân hàng. Việc không kịp thời điều chỉnh chính sách lãi suất có thể dẫn đến mất mát về lợi nhuận.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng công nghệ quản trị rủi ro

Nhiều ngân hàng nông nghiệp chưa đầu tư đúng mức vào công nghệ thông tin để hỗ trợ quản trị rủi ro lãi suất. Điều này làm giảm khả năng phân tích và dự đoán rủi ro.

III. Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả cho ngân hàng nông nghiệp

Để quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả, ngân hàng nông nghiệp cần áp dụng các phương pháp hiện đại và linh hoạt.

3.1. Mô hình định giá lại trong quản trị rủi ro

Mô hình định giá lại giúp ngân hàng đo lường sự thay đổi giá trị của tài sản và nợ khi lãi suất biến động. Phương pháp này giúp ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về rủi ro lãi suất.

3.2. Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro

Công cụ phái sinh như hợp đồng tương lai và quyền chọn có thể giúp ngân hàng bảo vệ mình trước những biến động không lường trước của lãi suất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị rủi ro lãi suất

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro lãi suất đã mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng nông nghiệp.

4.1. Kết quả đạt được từ việc quản trị rủi ro lãi suất

Ngân hàng nông nghiệp đã giảm thiểu được tổn thất và tăng cường khả năng cạnh tranh nhờ vào việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro hiệu quả.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác

Các ngân hàng thương mại khác đã thành công trong việc quản trị rủi ro lãi suất có thể cung cấp những bài học quý giá cho ngân hàng nông nghiệp trong việc cải thiện quy trình quản trị của mình.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản trị rủi ro lãi suất

Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp cần được cải thiện và phát triển hơn nữa để đáp ứng với những thách thức trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong quản trị rủi ro lãi suất

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược quản trị rủi ro lãi suất toàn diện, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý ngân hàng

Các nhà quản lý ngân hàng cần chú trọng đến việc áp dụng các công cụ hiện đại và linh hoạt trong quản trị rủi ro lãi suất để bảo vệ lợi ích của ngân hàng và khách hàng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nhằm quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Rủi ro lãi suất 1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất Rủi ro là một sự không chắc chắn, một tình trạng bất ổn hay biến động tiềm ẩn ở kết quả.

Tuy vậy không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ những tình trạng không chắc chắn có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới gọi là rủi ro; còn những tình trạng không chắc chắn chưa từng xảy ra hoặc không ước đoán được xác suất xảy ra thì gọi là bất trắc. Tóm lại, rủi ro là sự bất trắc có thể ước đoán được hoặc đo lường được. Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.2 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất Để hạn chế tối đa những thiệt hại cho thu nhập của ngân hàng do ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất mang lại, chúng ta cần tìm hiểu những nguyên nhân phát sinh rủi ro lãi suất.

Có các nguyên nhân sau: 1.1 Xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ Kỳ hạn của tài sản Có lớn hơn kỳ hạn của tài sản Nợ. Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay, đầu tư dài hạn. Như vậy rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn không đổi. Kỳ hạn của Tài sản Có nhỏ hơn kỳ hạn của tài sản Nợ.

Ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn dài để cho vay, đầu tư với kỳ hạn ngắn. Như vậy rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không đổi trongkhi lãi suất cho vay và đầu tư giảm xuống. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay Ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định để cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi. Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi không đổi trong khi thu nhập lãi giảm làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm.

Ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi để cho vay, đầu tư với lãi suất cố định. Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi tăng theo lãi suất thị trường, trong khi thu nhập lãi không đổi làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm.3 Do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động và việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay và đầu tư Trường hợp ngân hàng huy động vốn mà không cân đối được đầu ra làm cho nguồn vốn bị ứ đọng dẫn đến thu nhập lãi và chi phí lãi không tương xứng với nhau làm cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng giảm xuống.4 Do tỷ lệ lạm phát thực tế diễn biến vượt tỷ lệ lạm phát dự kiến làm cho vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay Tỷ lệ lạm phát thực tế có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Lãi suất thực mà ngân hàng được hưởng khi cho vay được xác định theo công thức phổ biến sau: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát thực tế Nếu tỷ lệ lạm phát dự kiến nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát thực tế thì lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm xuống. Giả sử ngân hàng cho vay với lãi suất là 12% năm, trong đó tỷ lệ lạm phát dự kiến là 8% năm, vậy lãi suất thực ngân hàng được hưởng là 4% năm.

Nếu tỷ lệ lạm phát thực tế là 9%năm thì lãi suất thực của ngân hàng giảm xuống chỉ còn 3% năm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất Từ những nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất có thể thấy những ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như sau: Rủi ro lãi suất xảy ra gây nhiều tổn thất về tài sản cho ngân hàng, những tổn thất thường gặp là làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng, giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng, giảm giá trị thị trường của tài sản và vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Ngoài ra rủi ro lãi suất còn làm cho uy tín của ngân hàng bị sụt giảm. Một ngân hàng có kết quả kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến một cuộc rút tiền hàng loạt quy mô lớn, mất đi sự tín nhiệm của khách hàng dành cho ngân hàng, đánh mất thương hiệu của ngân hàng, và phá sản là điều tất yếu.

Tác động xấu nhất của rủi ro lãi suất làm cho ngân hàng bị thua lỗ và dẫn đến phá sản, sẽ ảnh hưởng đến hàng triệu người gửi tiền, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn. làm cho nền kinh tế suy thoái, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội, và hơn nữa nếu không có sự can thiệp kịp thời của Ngân hàng Trung ương sẽ dẫn đến sự đỗ vỡ hàng loạt của các ngân hàng theo sau đó mà người ta thường gọi đây là hiệu ứng đôminô, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế.2 Các mô hình đo lƣờng rủi ro lãi suất 1.1 Mô hình định giá lại (The Repricing Model) Mô hình định giá lại đo lường sự thay đổi giá trị của tài sảnvà nợ khi lãi suất biến động dựa vào việc chia nhóm tài sản và nợ theo kỳ hạn định giá lại của chúng. Nội dung của mô hình là phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa thu nhập lãi suất từ tài sản và chi phí lãi suất phải trả cho nợ sau một thời gian nhất định. Phân loại như trên nhằm đưa các tài sản và nợ về cùng một nhóm có cùng kỳ hạn từ đó đo lường sự thay đổi của thu nhập ròng từ lãi suất của các nhóm với sự thay đổi lãi suất của thị trường.

Giá trị tài sản và nợ trong các nhóm dùng để tính chênh lệch là giá trị lịch sử, khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest- rate sensitive gap _IS GAP) được dùng để đo lường sự nhạy cảm lãi suất của chúng: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Tài sản nhạy cảm với _ Nợ nhạy cảm với IS GAP = lãi suất (ISA) lãi suất (ISL) Tiêu chí để phân loại nhạy cảm hay không nhạy cảm với lãi suất tùy thuộc vào thu nhập lãi (đối với tài sản) và chi phí lãi (đối với nợ) có biến đổi hay không, khi lãi suất thị trường biến động Bảng 1.1: Tài sản và nợ nhạy cảm và không nhạy cảm lãi suất Tài sản nhạy lãi suất Nợ nhạy lãi suất Tài sản không nhạy lãi Nợ không nhạy lãi suất suất +Chứng khoán ngắn +Vay từ thị trường +Tiền mặt tại két hoặc +Tiền gửi giao dịch hạn của Chính phủ tiền tệ tiền gửi tại Ngân hàng (không được trả lãi và các tổ chức tư Trung ương hoặc mang lãi suất cố nhân (sắp mãn hạn) định) +Các khoản cho vay +Tiền gửi ngắn +Cho vay dài hạn với lãi +Tiền gửi dài hạn ngắn hạn (sắp mãn hạn suất cố định hạn) +Các khoản cho vay +Tiền gửi trên thị +Chứng khoán dài hạn +Vốn chủ sở hữu và chứng khoán trường tiền tệ (với với lãi suất cố định mang lãi suất thả nổi lãi suất có thể được điều chỉnh) +Tiền gửi mang lãi +TSCĐ và các tài sản suất thả nổi không sinh lời  Đặc điểm của tài sản và nợ nhạy cảm với lãi suất là thời gian đến hạn càng ngắn thì tính nhạy cảm với lãi suất càng cao. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Mức thay đổi lợi nhuận của ngân hàng = (Tổng tài sản nhạy lãi – Tổng nợ nhạy lãi) x Mức thay đổi lãi suất = Khe hở nhạy cảm lãi suất x Mức thay đổi lãi suất. Về lý thuyết, tại bất kỳ thời điểm nào, một ngân hàng cũng có thể tự bảo vệ mình trước những thay đổi của lãi suất, dù lãi suất thay đổi theo chiều hướng nào, bằng cách đảm bảo cân bằng sau đây: á ị à ả ạ ả ã ấ á ị ợ ạ ả ã ấ (Hay IS GAP = 0) Trong thực tế, giá trị của tài sản và nợ nhạy cảm lãi suất thường không bằng nhau. Sự không cân bằng giữa tài sản – nợ nhạy cảm lãi suất hình thành nên một mức chênh lệch gọi là khe hở nhạy cảm lãi suất.

Các trường hợp có thể xảy ra khi xác định khe hở nhạy cảm lãi suất (IS GAP): IS GAP > 0  Tổng tài sản nhạy lãi > Tổng nợ nhạy lãi. Trường hợp này khi lãi suất thay đổi theo chiều hướng tăng thì lợi nhuận ngân hàng tăng còn nếu lãi suất thay đổi theo chiều hướng giảm thì lợi nhuận ngân hàng giảm. IS GAP < 0  Tổng tài sản nhạy lãi < Tổng nợ nhạy lãi. Trường hợp này khi lãi suất thay đổi theo chiều hướng tăng thì lợi nhuận ngân hàng giảm còn nếu lãi suất thay đổi theo chiều hướng giảm thì lợi nhuận ngân hàng tăng.

Điều kiện ứng dụng mô hình: Tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm lãi suất phải được phân nhóm theo thời gian đáo hạn hoặc được định giá lại theo các kỳ hạn sau: đến 1 tháng, 1 tháng đến 3 tháng, 3 tháng đến 6 tháng, 6 tháng đến 1 năm, 1 năm đến 5 năm và trên 5 năm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ