Luận văn thạc sĩ vận dụng công cụ phái sinh quản trị rủi ro lãi suất tại các nhtm cp việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích vận dụng công cụ phái sinh quản trị rủi ro lãi suất tại các nhtm cp việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2010

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT

1.1. Tổng quan về lãi suất, rủi ro lãi suất, quản trị rủi ro lãi suất

1.1.1. Tổng quan về lãi suất

1.1.1.1. Khái niệm lãi suất
1.1.1.2. Phân loại lãi suất
1.1.1.3. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất

1.1.2. Rủi ro lãi suất

1.1.2.1. Khái quát về rủi ro lãi suất
1.1.2.2. Nguyên nhân của rủi ro lãi suất
1.1.2.3. Ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.1.3. Quản trị rủi ro lãi suất

1.1.3.1. Mục tiêu của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất
1.1.3.2. Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất
1.1.3.3. Quản lý khe hở kỳ hạn

1.2. Tổng quan về các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất

1.2.1. Hợp đồng lãi suất kỳ hạn

1.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm
1.2.1.2. Vận dụng FRA trong phòng ngừa rủi ro lãi suất

1.2.2. Hợp đồng lãi suất tương lai

1.2.2.1. Khái niệm và đặc điểm
1.2.2.2. Vận dụng hợp đồng lãi suất tương lai trong phòng ngừa rủi ro lãi suất

1.2.3. Vận dụng công cụ quyền chọn trong phòng ngừa rủi ro lãi suất

1.2.3.1. Khái niệm và đặc điểm
1.2.3.2. Vận dụng công cụ quyền chọn trong phòng ngừa rủi ro lãi suất

1.2.4. Vận dụng hợp đồng hoán đổi lãi suất trong phòng ngừa rủi ro lãi suất

1.2.5. Vận dụng các công cụ phái sinh vào quản trị phòng ngừa rủi ro lãi suất một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.2.5.1. Vận dụng các công cụ phái sinh vào quản trị phòng ngừa rủi ro lãi suất
1.2.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2.6. Tính hai mặt của các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NHTMCP VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Tình hình kinh tế xã hội từ năm 1986 đến nay

2.2. Tổng quan về chính sách lãi suất của NHNN VN trong thời gian qua

2.2.1. Giai đoạn trước 1996: chuyển từ cơ chế lãi suất thực âm sang cơ chế lãi suất thực dương

2.2.1.1. Giai đoạn trước tháng 6/1992: lãi suất thực âm
2.2.1.2. Giai đoạn từ tháng 6/1992-1995: chuyển từ cơ chế lãi suất thực âm sang lãi suất thực dương

2.2.2. Giai đoạn từ 1996 đến tháng 7/2000: áp dụng mức trần lãi suất cho vay

2.2.3. Giai đoạn từ tháng 8/2000 đến tháng 5/2002: cơ chế lãi suất cơ bản cộng biên độ dao động trong từng thời kỳ

2.2.4. Giai đoạn từ tháng 6/2002 đến tháng 5/2008: cơ chế lãi suất thỏa thuận

2.2.5. Giai đoạn từ tháng 6/2008 đến nay: cơ chế lãi suất cơ bản bên cạnh lãi suất thoả thuận

2.3. Thực trạng vận dụng các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTMCP Việt Nam trong thời gian qua

2.3.1. Thực trạng phát triển hệ thống NHTMCP Việt Nam trong thời gian qua

2.3.2. Thực trạng vận dụng các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTMCP Việt Nam

2.3.2.1. Tại NHTMCP Á Châu – ACB
2.3.2.2. Tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - Sacombank
2.3.2.3. Tại NHTMCP Xuất Nhập Khẩu – Eximbank
2.3.2.4. Tại NHTMCP Kỹ Thương – Techcombank
2.3.2.5. Tại NHTM Ngoại Thương – Vietcombank

2.4. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTMCP Việt Nam trong thời gian qua

2.5. Nguyên nhân các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTMCP Việt Nam chưa phát triển trong thời gian qua

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG III: VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT TẠI CÁC NHTMCP VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh vận dụng các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTMCP Việt Nam

3.1.1. Định hướng hội nhập trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ

3.1.2. Phân tích SWOT của các NHTMCP Việt Nam hiện nay trong việc vận dụng các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro lãi suất

3.2. Các giải pháp vận dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất

3.2.1. Các điều kiện cần thiết để phát triển các công cụ tài chính phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất tại Việt Nam

3.2.1.1. Điều kiện về thị trường
3.2.1.2. Điều kiện môi trường pháp lý
3.2.1.3. Điều kiện về con người
3.2.1.4. Điều kiện về công nghệ

3.2.2. Về phía cơ quan quản lý

3.2.2.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý
3.2.2.2. Hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính, tiền tệ theo chiều sâu
3.2.2.3. Hiện đại hóa hạ tầng thanh toán liên ngân hàng

3.2.3. Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần

3.2.3.1. Nâng cao nhận thức đội ngũ quản lý ngân hàng về vận dụng sản phẩm phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất
3.2.3.2. Tâm lý trách nhiệm
3.2.3.3. Đào tạo nguồn nhân lực ngân hàng
3.2.3.4. Phổ biến rộng rãi các kiến thức về sản phẩm phái sinh lãi suất
3.2.3.5. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
3.2.3.6. Xây dựng chương trình quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng
3.2.3.7. Tăng cường cơ chế kiểm soát nội bộ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro lãi suất bằng công cụ phái sinh

Quản trị rủi ro lãi suất là một phần quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Việc sử dụng các công cụ phái sinh giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Trong bối cảnh lãi suất biến động mạnh, việc áp dụng các công cụ này trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị rủi ro lãi suất

Quản trị rủi ro lãi suất liên quan đến việc xác định, đánh giá và kiểm soát các rủi ro phát sinh từ biến động lãi suất. Các ngân hàng cần có chiến lược rõ ràng để bảo vệ mình khỏi những tác động tiêu cực của lãi suất.

1.2. Các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất

Các công cụ phái sinh như hợp đồng lãi suất kỳ hạn, hợp đồng tương lai và hoán đổi lãi suất là những phương tiện hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro lãi suất. Chúng cho phép các ngân hàng điều chỉnh rủi ro theo nhu cầu thực tế.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị rủi ro lãi suất

Mặc dù có nhiều công cụ phái sinh, nhưng việc áp dụng chúng trong quản trị rủi ro lãi suất vẫn gặp nhiều thách thức. Các ngân hàng cần phải đối mặt với sự biến động không lường trước của thị trường và các quy định pháp lý.

2.1. Những khó khăn trong việc áp dụng công cụ phái sinh

Nhiều ngân hàng gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các công cụ phái sinh do thiếu kiến thức và kinh nghiệm. Điều này dẫn đến việc không tận dụng được lợi ích của các công cụ này.

2.2. Tác động của biến động lãi suất đến hoạt động ngân hàng

Biến động lãi suất có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Khi lãi suất tăng, chi phí vay mượn cũng tăng, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

III. Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả

Để quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc sử dụng các công cụ phái sinh là một trong những giải pháp chính.

3.1. Sử dụng hợp đồng lãi suất kỳ hạn

Hợp đồng lãi suất kỳ hạn giúp các ngân hàng khóa lãi suất trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó giảm thiểu rủi ro do biến động lãi suất.

3.2. Hoán đổi lãi suất và lợi ích của nó

Hoán đổi lãi suất cho phép các ngân hàng chuyển đổi giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, giúp tối ưu hóa chi phí vay mượn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công cụ phái sinh trong ngân hàng

Việc áp dụng các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất đã được nhiều ngân hàng thương mại tại Việt Nam thực hiện. Những ứng dụng này đã mang lại nhiều lợi ích cho hoạt động kinh doanh.

4.1. Các ngân hàng thương mại cổ phần và công cụ phái sinh

Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần đã áp dụng công cụ phái sinh để quản lý rủi ro lãi suất, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của công cụ phái sinh

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng công cụ phái sinh đã giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro lãi suất và cải thiện khả năng sinh lời.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị rủi ro lãi suất

Quản trị rủi ro lãi suất bằng công cụ phái sinh sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Tương lai, các ngân hàng cần nâng cao năng lực và kiến thức để áp dụng hiệu quả hơn các công cụ này.

5.1. Tương lai của công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro

Với sự phát triển của thị trường tài chính, công cụ phái sinh sẽ ngày càng trở nên phổ biến và cần thiết trong quản trị rủi ro lãi suất.

5.2. Đề xuất giải pháp cho ngân hàng

Ngân hàng cần đầu tư vào đào tạo nhân lực và cải thiện hệ thống quản lý rủi ro để tối ưu hóa việc sử dụng công cụ phái sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng công cụ phái sinh quản trị rủi ro lãi suất tại các nhtm cp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 1.1 Tổng quan về lãi suất, rủi ro lãi suất, quản trị rủi ro lãi suất 1.1 Tổng quan về lãi suất 1.1Khái niệm lãi suất Theo tiến trình phát triển của nền sản xuất hàng hóa ngày càng rộng khắp, phân công lao động ngày càng sâu sắc, một bộ phận dân cư thừa vốn nhàn rỗi và ngược lại. Chính lúc đó phát sinh nhu cầu vay và cho vay lẫn nhau. Khái niệm lãi suất gắn liền với hoạt động này. Lãi suất bắt nguồn từ khoản lợi tức mà người cho vay được hưởng, nó được hiểu là cái giá mà người đi vay phải trả để sử dụng khoản vay trong một thời gian nhất định.

Ở giác độ người cho vay, lợi tức cũng được hiểu là khoản tăng thêm so với vốn gốc cho vay ban đầu, đó là giá trị tăng lên của tiền tệ theo thời gian. Lãi suất ở đây được hiểu là tỷ suất lợi tức. Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lãi vay (lợi tức) và tổng số tiền đã bỏ ra cho vay trong một khoản thời gian nhất định, thường tính theo năm được gọi là lãi suất. Lãi suất được tính theo công thức như sau: Lãi suất trong kỳ = (Tổng số lợi tức trong kỳ/Tổng số tiền cho vay trong kỳ)*100%.

Khi việc vay mượn vốn trên thị trường tự do thì lãi suất do cung và cầu về vốn trên thị trường quyết định. Lãi suất cũng được xem là giá cả trên thị trường tài chính và là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương.2Phân loại lãi suất Để việc tiếp cận lãi suất một cách dễ dàng, chúng ta căn cứ vào các giác độ khác nhau để phân chia lãi suất ra nhiều loại: - Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng: + Lãi suất tiền gửi: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng hay còn gọi là lãi suất huy động vốn. Lãi suất này có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào thời hạn và quy mô khoản tiền gửi. + Lãi suất tiền vay: (Lãi suất cho vay), là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng.

Các mức lãi suất này tùy thuộc vào loại hình vay, mức độ quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như sự thỏa thuận giữa hai bên. Sự thay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 đổi lãi suất cho vay có tác dụng đến quy mô cho vay và khả năng cung ứng tiền vào lưu thông. + Lãi suất chiết khấu: lãi suất này phát sinh khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới dạng chiết khấu thương phiếu hay các loại giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng. Tiền lãi này được ngân hàng khấu trừ ngay khi cho khách hàng vay.

Như vậy, lãi suất chiết khấu được trả trước cho ngân hàng chứ không phải trả sau như lãi suất thông thường. + Lãi suất tái chiết khấu của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương mại. Đó là lãi suất tồn tại khi cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán. Lãi suất này cũng được tính bằng tỉ lệ phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá và cũng được khấu trừ ngay khi ngân hàng trung ương cấp tiền vay cho ngân hàng thương mại.

+ Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng cho nhau khi các ngân hàng vay trên thị trường liên ngân hàng. Lãi suất này chịu sự chi phối bởi lãi suất mà ngân hàng trung ương cho các ngân hàng trung gian vay. - Căn cứ vào tiêu thức quản lý vĩ mô: + Lãi suất sàn và lãi suất trần: là mức lãi suất thấp nhất và cao nhất mà ngân hàng trung ương ấn định cho các ngân hàng thương mại trong việc huy động vốn và cho vay. Từ mức lãi suất sàn và lãi suất trần hình thành khung lãi suất, các ngân hàng thương mại xây dựng lãi suất kinh doanh trong phạm vi khung này.

+ Lãi suất cơ bản: là lãi suất do ngân hàng trung ương công bố làm cơ sở xác định mức lãi suất kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Lãi suất cơ bản được hình thành khác nhau ở các quốc gia và ở từng thời kỳ. - Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất: + Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất được tính theo giá trị danh nghĩa không kể đến tác động của lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được ghi nhận trên hợp đồng tín dụng.

Đó lãi suất thị trường ở các thời kỳ. + Lãi suất thực tế: Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực như sau: Theo hiệu ứng Fisher: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát.TS Trần Ngọc Thơ, PGS.TS Nguyễn Ngọc Định, Tài Chính Quốc Tế, Nhà Xuất Bản Thống Kê năm 2005 [169] TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 - Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất: + Lãi suất cố định: là loại lãi suất được quy định cố định trong thời hạn vay. Ưu điểm của lãi suất này là lãi cố định và dự tính trước, tuy nhiên nhược điểm là ràng buộc vào một mức lãi suất nhất định mặc dầu lãi suất thị trường đã thay đổi.

Trong trường hợp lãi suất trên thị trường có xu hướng giảm thì người đi vay chịu thiệt và người cho vay có lợi và ngược lại. + Lãi suất thả nổi: là lãi suất được quy định có thể thay đổi cùng lãi suất thị trường trong thời hạn tín dụng. Lãi suất thả nổi chứa đựng cả rủi ro và lợi nhuận. Khi lãi suất tăng lên người đi vay bị thiệt hại so với lãi suất cố định và ngược lại.

- Căn cứ vào loại tiền cho vay: + Lãi suất nội tệ: là lãi suất cho vay và đi vay bằng đồng nội tệ + Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất cho vay và đi vay bằng đồng ngoại tệ. - Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay nước ngoài: + Lãi suất trong nước: còn gọi là lãi suất quốc gia, là lãi suất áp dụng trong các hợp đồng tín dụng trong nước. + Lãi suất quốc tế: là lãi suất áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng quốc tế. Có các loại lãi suất quốc tế như: LIBOR, NIBOR, TIBOR, SIBOR… Nếu các hợp đồng tín dụng quốc tế áp dụng mức lãi suất quốc gia thì lãi suất quốc gia trở thành lãi suất quốc tế.

Ngoài các tiêu thức trên, người ta còn căn cứ vào thời hạn tín dụng, mức độ ưu đãi đối với người vay… mà có các phân loại khác nhau.3Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường a/ Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Lãi suất là một trong những công cụ của ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ của quốc gia, điều tiết kinh tế-xã hội. Vai trò của lãi suất được thể hiện trên nhiều mặt: - Ngân hàng trung ương có thể thông qua công cụ lãi suất để điều tiết khối lượng cung tiền trong nền kinh tế, từ đó tác động đến lượng hàng hóa sản xuất ra, điều tiết kinh tế, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát và tạo công ăn việc làm trong xã hội. - Công cụ lãi suất giúp tác động đến tổng cung và tổng cầu hàng hóa trong nền kinh tế bằng việc ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, sản xuất của doanh nghiệp, tiêu dùng và tiết kiệm trong dân cư. Nếu lãi suất tăng cao sẽ hạn chế hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, tiêu dùng trong dân cư và tăng tiết kiệm còn ngược lại lãi suất tín dụng giảm sẽ giúp mở rộng hoạt động đầu tư cũng như tín TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 dụng tiêu dùng tăng trưởng.

Chính động thái này ảnh hưởng đến tổng cung cũng như tổng cầu hàng hóa trong nền kinh tế. - Lãi suất còn là công cụ điều hòa cung cầu ngoại tệ, góp phần cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Trong điều kiện lãi suất trong nước tăng so với lãi suất nước ngoài sẽ theo nguyên tắc “nước chảy về chỗ trũng” dẫn đến nguồn ngoại tệ trong nước tăng lên, cung ngoại tệ tăng và ngược lại. - Trong một chừng mực nhất định nào đó người ta có thể dùng công cụ lãi suất để điều chỉnh cơ cấu ngành, khu vực của nền kinh tế tạo sự phát triển cân bằng, hài hòa giữa các vùng, miền.

Bằng việc thực thi lãi suất tín dụng ưu đãi ở khu vực nông thôn, miền sâu, miền xa giúp tăng trưởng kinh tế ở các khu vực này. b/ Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển kinh tế - Việc tăng hay giảm lãi suất đặc biệt là lãi suất cho vay khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng hoặc thu hẹp. - Lãi suất tín dụng là căn cứ để các chủ thể kinh tế lựa chọn cơ hội đầu tư. Doanh nghiệp chỉ đầu tư khi tỷ suất sinh lợi cao hơn lãi suất tín dụng.

Bên cạnh đó, lãi suất tác động trực tiếp đến tiêu dùng, tiết kiệm trong dân cư. - Ở giác độ vi mô, lãi suất tín dụng là công cụ để thực hiện hoạt động của các tổ chức tín dụng như: tập trung nguồn vốn, cho vay… đảm bảo nguồn lực tài chính để thực hiện hạch toán kinh doanh. c/ Lãi suất tín dụng là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất tín dụng được coi là công cụ quan trọng để phân phối vốn hợp lý và phù hợp với đường lối phát triển kinh tế trong từng thời kỳ. Nếu nhằm mục đích chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ưu tiên đầu tư phát triển vùng miền thì doanh nghiệp, cá nhân vùng, miền này sẽ được vay vốn với mức lãi suất ưu đãi.

Ngược lại để kìm hãm tốc độ phát triển quá nóng của một số ngành thì áp dụng mức lãi suất cho vay cao. Nguyên tắc hoạt động của tín dụng là người vay phải trả đầy đủ vốn gốc và lãi đúng thời hạn. Nếu người đi vay không trả nợ đúng hạn thì chịu phạt theo lãi suất nợ quá hạn. Điều này kích thích người đi vay sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, trả nợ đúng hạn.

d/ Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng Trong cơ chế tự do hóa lãi suất thì lãi suất là công cụ quan trọng để kích thích cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ