Chương I luận văn giới thiệu về đề tài “ Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” sử dụng phương pháp thống kê so sánh và phân tích tổng hợp để đánh giá những mặt đạt được và hạn chế của thực trạng quản trị rủi ro hoạt động đang áp dụng tại BIDV từ đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động. Kết quả của đề tài nghiên cứu này là một nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản trị của BIDV trong việc đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp nhằm hạn chế rủi ro hoạt động, tiến tới mục tiêu đạt chuẩn Basel II trong tương lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG 2.
Giới thiệu Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam 2. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) đƣợc thành lập theo Nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tƣớng Chính phủ. Trải qua 43 năm, Ngân hàng BIDV đã có những tên gọi: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957. Ngân hàng Đầu tƣ và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981.
Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990 (Lịch sử phát triển BIDV, 2012). Ngân hàng BIDV là một doanh nghiệp Nhà nƣớc đặc biệt, đƣợc tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nƣớc (tập đoàn) bao gồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nƣớc ngoài (2 Ngân hàng và 1 công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng. Hoạt động trọng tâm và là nghề nghiệp truyền thống của Ngân hàng BIDV là phục vụ đầu tƣ phát triển, thực hiện các dự án và chƣơng trình phát triển kinh tế then chốt của đất nƣớc. Hoạt động trên đầy đủ các mặt nghiệp vụ của Ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các Tổng công ty, Doanh nghiệp.Ngân hàng BIDV không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 Ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50 Ngân hàng trên thế giới.
BIDV là một Ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ đầu tƣ phát triển. Quá trình 62 năm xây dựng, trƣởng thành và phát triển luôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nƣớc (Sứ mệnh và tầm nhìn BIDV, 2019). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tình hình hoạt động kinh doanh Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh (2016-Q2/2019) – Đvt: triệu đồng Chỉ tiêu 2016 2017 2018 Q2/2019 TỔNG TÀI SẢN 1.021 Vốn chủ sở hữu 44.308 Nợ phải trả 962.713 HUY ĐỘNG VỐN 726.493 DƢ NỢ CHO VAY 713.553 Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất BIDV 2016, 2017, 2018, Q2/2019 Nhìn chung các chỉ tiêu về tổng tài sản, huy động vốn và dƣ nợ cho vay của BIDV qua các năm đều tăng, cụ thể: - Tính đến hết Q2/2019, ƣớc tính tổng tài sản BIDV đạt hơn 1,4 triệu tỷ đồng trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 4.
Tổng tài sản quý 2 năm 2019 tăng khoảng 6.6% so với cuối năm 2018, tăng 16.5% so với năm 2017 và 39. - Q2/2019, tổng huy động vốn của BIDV gần 1,06 triệu tỷ đồng, với tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn chiếm 85%. Tổng huy động vốn Q2/2019 tăng 7% so với năm 2018, tăng 23,2% so với 2017 và tăng gần 46% so với năm 2016. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Tổng dƣ nợ cho vay khách hàng Q2/2019 đạt hơn 1,05 triệu tỷ đồng với tỷ trọng nợ ngắn hạn 64%.5% so với năm 2018, tăng 22.7% so với năm 2017 và tăng đến 49.
Tuy kết quả kinh doanh khả quan nhƣng Ngân hàng BIDV phải đối mặt với tình trạng nợ xấu tăng qua các năm. Cụ thể, từ năm 2016 đến 2017, tổng nợ xấu Ngân hàng BIDV giảm khoảng 2.5%, tuy nhiên nợ xấu 2018 tăng 33.7% so với năm 2017 và nợ xấu năm 2019 cũng tăng 12. Kết quả kinh doanh hợp nhất BIDV (2016-Q2/2019) – Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 2016 2017 2018 Q2/2019 Thu nhập lãi thuần 23.134 Lãi/(lỗ) thuần từ dịch vụ 2.408 Lãi/(lỗ) thuần từ kinh doanh 534.639 ngoại hối và vàng Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán 458.536 chứng khoán kinh doanh Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán 402.709) chứng khoán đầu tƣ Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động 1.449 khác Chi phí hoạt động (13.308) Lợi nhuận thuần từ hoạt 16.465 động kinh doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chi phí dự phòng rủi ro tín (9.257) dụng Tổng lợi nhuận trƣớc thuế 7.208 Lợi nhuận sau thuế 6.076 Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất BIDV 2016, 2017, 2018, Q2/2019 Thu nhập từ lãi thuần 6 tháng đầu năm 2019 tăng lên mức 17. Trong đó, đáng chú ý nhất là lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng lên mức 1.968 tỷ đồng; mặt khác lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và lãi thuần từ hoạt động khác tăng mạnh lên mức 734,6 tỷ đồng và 2.
Lợi nhuận trƣớc thuế hợp nhất của Ngân hàng BIDV trong 6 tháng đầu năm 2019 đạt đến 4.772 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận trƣớc thuế trong quý 2 đạt hơn 2. Lợi nhuận trƣớc thuế năm 2018 tăng 9.3% so với năm 2017 và tăng 13% so với năm 2016. Thông qua kế hoạch đƣợc Đại hội đồng Cổ đông thƣờng niên năm 2019, Ngân hàng BIDV đặt mục tiêu phấn đấu đạt lợi nhuận trƣớc thuế là 10.300 tỷ đồng, tăng trƣởng huy động vốn 11%, tăng trƣởng tín dụng 12%, tỷ lệ nợ xấu dƣới 2%. Ngày 22/7 vừa qua, Hội đồng quản trị Ngân hàng BIDV đã thông qua Nghị quyết quan trọng về việc phát hành cổ phần riêng lẻ cho đối tác chiến lƣợc nƣớc ngoài là KEB Hana Bank (Hàn Quốc) với hơn 603 triệu cổ phần.
Tăng tổng giá trị của giao dịch này lên tới gần 20. Hai bên sẽ tiếp tục thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật 2 nƣớc để sớm hoàn tất giao dịch trên. Bên cạnh các chỉ số tài chính, các chỉ tiêu khác cũng tăng trƣởng mạnh: Quy mô về số lƣợng khách hàng cá nhân tính đến hết năm 2018 tăng 13% so với năm 2017, hơn 11 triệu khách hàng (chiếm 12% dân số Việt Nam), thị giá cổ phiếu cuối năm 2018 tăng trƣởng 35% so với đầu năm, thanh khoản cao 2.7 triệu cổ phiếu/phiên. (Báo cáo hội đồng thƣờng niên BIDV, 2019) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Năm 2019 là năm Ngân hàng BIDV tập trung duy trì tăng trƣởng có chất lƣợng, củng cố vị trí dẫn đầu trên các phân khúc thị trƣờng chủ đạo, chú trọng khách hàng bán lẻ, khách hàng SME, đồng thời triển khai mạnh mẽ chiến lƣợc Ngân hàng số, phát triển kênh bán hàng điện tử, đẩy mạnh mô hình kinh doanh đa dịch vụ, nâng cao năng lực quản trị theo các tiêu chuẩn quốc tế.
Các vấn đề quan tâm tại BIDV Vấn đề nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro Mặc dù trong các năm vừa qua, Ngân hàng BIDV đã có những chuyển biến tích cực trong việc xử lý nợ xấu; tuy nhiên vẫn cần thêm thời gian (khoảng 2-3 năm) trích lập dự phòng để xử lý những khoản nợ xấu tồn đọng trƣớc đây. Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng BIDV, mặc dù từ năm 2016 đến 2017, tổng nợ xấu Ngân hàng BIDV giảm khoảng 2.5%; nợ xấu 2018 tăng 33.7% so với năm 2017 và nợ xấu năm 2019 cũng tăng 12. Nợ xấu Ngân hàng BIDV tính đến 30/06/2019 lên đến 21.121 tỷ đồng (tăng so với đầu năm 12.3%), trong đó nợ có khả năng mất vốn lên đến 10. Từ đó dẫn đến lợi nhuận giảm do chi phí trích lập dự phòng quá cao, dù tổng thu nhập tăng trƣởng mạnh khi Ngân hàng BIDV chuyển hƣớng từ bán buôn sang bán lẻ.
Năm 2018 là năm kỷ lục của Ngân hàng BIDV trong việc trích lập dự phòng (18.893 tỷ đồng) tăng khoảng 27. Nhƣ vậy, Ngân hàng BIDV đã nỗ lực rất lớn trong việc trích lập dự phòng giai đoạn 2013-2018 khoảng 62 nghìn tỷ đƣợc trích lập. Dù vậy, Ngân hàng BIDV vẫn còn khoảng 9.400 tỷ đồng giá trị trái phiếu VAMC chƣa đƣợc trích lập. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Áp lực từ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) thấp trước thềm 2020 trong việc hoàn tất áp chuẩn Basel II Vì tỷ lệ an toàn vốn CAR thấp dƣới chuẩn Basel II do đó BIDV đang tăng cƣờng gọi vốn từ thị trƣờng, điển hình giữa năm 2019 vừa qua đã hoàn tất thƣơng vụ bán 603.302 cổ phần tƣơng ứng 15% vốn điều lệ của Ngân hàng cho KEB Hana Bank với tổng giá trị giao dịch 20.3 nghìn tỷ đồng.
(TTBC số 21/2019, www.vn) Vốn nhà nước lớn nhưng không ổn định BIDV là một trong 4 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần có vốn nhà nƣớc chiếm tỷ trọng cao. Tính đến cuối năm 2018, Ngân hàng BIDV có 70,4 nghìn tỷ tiền gửi kho bạc nhà nƣớc và gần 24,2 nghìn tỷ tiền gửi từ bộ tài chính. Mặc dù nguồn vốn này gửi với mức lãi suất thấp hơn so với lãi suất từ tiền gửi khách hàng và lãi suất liên Ngân hàng tuy nhiên vẫn không ổn định (HSC, 2019). Vấn đề này gây khó khăn cho Ngân hàng BIDV trong xây dựng kế hoạch kinh doanh vì nguồn vốn này còn tùy thuộc vào kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nƣớc vào các dự án công.
Khó khăn trong việc xây dựng khung giải pháp cho các rủi ro mà Ngân hàng BIDV đang phải đối mặt để đáp ứng chuẩn Basel II Vấn đề chƣa đủ cơ sở dữ liệu để đáp ứng các mô hình phân tích rủi ro, vì hiện tại Ngân hàng BIDV sử dụng nhiều hệ thống khác nhau và dữ liệu đã không đƣợc chú trọng thu thập và sắp xếp lƣu trữ một cách có hệ thống trong nhiều năm trƣớc. Dẫn đến việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trƣớc khi triển khai sẽ mất nhiều công sức, chi phí và thời gian của BIDV. Vấn đề phân tích đánh giá rủi ro khách hàng vẫn còn nhiều bất cập về chuyên môn, trình độ quản lý còn yếu, công tác quản lý tƣơng đối lỏng lẻo, bộ máy giám sát chƣa thƣờng xuyên và đồng bộ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Thiếu hụt nhân sự chất lượng cao Trong bối cảnh công nghiệp 4.0, Ngân hàng BIDV cần có nguồn nhân sự chất lƣợng cao phải đảm bảo kiến thức về tài chính, ngoại ngữ và công nghệ.
Hầu hết nhân viên có chuyên môn về tài chính nhƣng lại thiếu kỹ năng về tin học và khả năng ngoại ngữ.