Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về CRM và sự phát triển của CRM 1.1 Khái niệm CRM CRM là viết tắt của từ Customer Relationship Management (Quản trị quan hệ khách hàng). Đó là một chiến lược kinh doanh hướng vào việc tìm kiếm, chọn lựa và duy trì quan hệ với những khách hàng có giá trị nhất”. CRM tập trung vào các quá trình marketing, bán hàng, dịch vụ và quá trình sản xuất sản phẩm theo nhu cầu khách hàng nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Một cách tổng quát, CRM là hệ thống nhằm phát hiện các đối tượng tiềm năng, biến họ thành khách hàng, và sau đó giữ các khách hàng này lại với công ty.
Nói như vậy CRM sẽ là một tổng hợp của nhiều kỹ thuật từ marketing đến quản lý thông tin hai chiều với khách hàng, cũng như rất nhiều công cụ phân tích về hành vi của từng phân khúc thị trường đến hành vi mua sắm của từng khách hàng.2 Sự phát triển của CRM Tiền đề của CRM là chương trình PIM (Personal Information Manager - Quản lý thông tin cá nhân) được dùng để quản lý tên, địa chỉ, điện thoại, thời gian và những thông tin cá nhân khác. Sau đó, PIM phát triển thành CMS (Contact Management System - Hệ thống quản lý giao tiếp) dựa vào đó những người bán hàng, marketing có thể cùng sử dụng và khai thác thông tin chung. Từ CMS người ta phát triển thành SFA (Sales Force Automation) để tự động hóa các tác vụ bán hàng. Đây cũng là nền tảng cơ bản của CRM ngày nay.
Các nhà nghiên cứu như tiến sĩ Jagdish Sheth, Jim Bessen, Hugh Bishop của Mỹ vào những năm 1990 đã đưa ra thuật ngữ CRM. Từ khi ra đời đến nay, các quan niệm về CRM không ngừng thay đổi và cũng có nhiều quan niệm khác nhau về CRM. Có thể thể thấy rõ các quan điểm về CRM thông qua bảng tóm tắt sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Tóm tắt về các quan điểm khác nhau liên quan đến CRM Quan Quan niệm về thành Mô tả Khái niệm tiêu biểu niệm công của CRM Mối quan hệ giữa Thành công của CRM CRM đề cập tới việc người mua và người dựa trên năng lực của tạo ra cũng như tác bán phát triển theo thời công ty trong việc tìm ra dụng của việc kết nối Tiến gian và phải tiến tới sự và tiến tới đáp ứng nhu với thị trường, mối trình lâu dài cầu và mong muốn của quan hệ với thị trường khách hàng hàng bên ngoài, nhất là với các kênh và người sử dụng cuối cùng Giá trị theo thời gian Sự thành công của CRM CRM cho phép công ty của khách hàng quyết đòi hỏi công ty phải liên đầu tư vào khách hàng định số lượng và tục đánh giá, ước định và mang lại những giá trị Chiến chủng loại nguồn lực ưu tiên cho những mối hữu ích cho công ty, lược đầu tư vào mối quan quan hệ có giá trị dựa trên nhưng cũng giảm tối hệ với khách hàng. lợi nhuận theo thời gian thiểu đầu tư của họ vào mà họ mang lại những khách hàng không mang lại lợi ích Việc duy trì khách Sự thành công của CRM CRM không phải là hàng (mang lại lợi đòi hỏi công ty phải là một dự án độc lập, nhuận cao) là kết quả trung tâm phục vụ khách riêng lẻ, mà nó là một Triết lý tốt nhất xuyên suốt các hàng và phải nỗ lực trong triết lý kinh doanh, lấy mục tiêu của quá trình việc tìm hiểu về những khách hàng là trung xây dựng và duy trì các nhu cầu của khách hàng tâm của các hoạt động mối quan hệ trong công ty Trong dài hạn, kết quả Thành công của CRM CRM có nghĩa là sẵn của các mối quan hệ phụ thuộc vào việc công sàng và có khả năng chỉ mang lại lợi ích khi ty có thể sở hữu được thay đổi tùy theo nhu các công ty có khả những nguồn lực hữu cầu của cá nhân mỗi Năng năng liên tục thích nghi hình và vô hình mà có khách hàng dựa trên lực các hành vi của họ với khả năng linh hoạt thay những gì mà khách những mong muốn của đổi theo nhu cầu của từng hàng nói với bạn và cá nhân từng khách cá nhân các khách hàng những gì mà bạn biết hàng trên cơ sở phát triển các được về khách hàng dữ liệu của khách TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Quan Quan niệm về thành Mô tả Khái niệm tiêu biểu niệm công của CRM Kiến thức và công nghệ Sự thành công của CRM CRM là công nghệ quản trị cần thiết cho là chìa khoá trong cuộc được sử dụng để hỗ công ty để xây dựng chạy đua theo chức năng trợ, phối hợp các bộ trong dài hạn lợi nhuận và sử dụng công nghệ phận bán hàng, Công mang lại từ các mối của các công ty nhằm marketing, sản xuất nghệ quan hệ với khách hàng mục đích xây dựng nền theo yêu cầu và dịch tảng kiến thức về khách vụ, cung cấp cho các hàng và quản trị sự tương bộ phận này thông tin tác để xây dựng mối quan hệ với khách hàng (Nguồn: Phan Sĩ Đồng, 2007.
Quản trị quan hệ khách hàng tại các NHTM. Đề án nghiên cứu khoa học. Đại học kinh tế Đà nẵng, trang 5-6) [8] Những cách nhìn nhận về CRM càng ngày càng trở nên hoàn thiện hơn. Quan niệm về CRM hiện nay đã nâng lên tầm chiến lược, nhiệm vụ quản trị quan hệ khách hàng là nhiệm vụ của toàn bộ tổ chức, toàn bộ tổ chức phải cùng hướng tới khách hàng, với mục tiêu cuối cùng là giảm chi phí, tăng doanh thu từ các khách hàng mục tiêu và cuối cùng là phải tạo ra lợi thế cạnh tranh từ chính hoạt động CRM của mình.2 Nội dung của quản trị quan hệ khách hàng Tuỳ theo mỗi ngành, mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp mà áp dụng CRM có sự khác nhau, tuy nhiên một cách chung nhất hoạt động CRM có thể được mô tả như sau: Hệ thống CRM giúp cho khách hàng có thể dễ dàng trao đổi thông tin với công ty qua nhiều kênh như website và email, trung tâm điện thoại, các đại lý, chi nhánh của công ty hay nhân viên bán hàng hoặc thông qua các đối tác mà công ty có thể có được các thông tin về khách hàng của mình.
Những thông tin này sẽ được tập trung vào các cơ sở dữ liệu mà CRM tạo ra. Các cơ sở dữ liệu này sẽ được phân tích, đánh giá, tập hợp tại trung tâm xử lý điều hành và cùng với sự hỗ trợ của bộ phận marketing, sẽ giúp cho việc xác định, phân loại tầm quan trọng của các loại khách hàng được chính xác và nhanh chóng hơn. Sau đó hệ thống CRM sẽ trợ giúp xác định các công cụ, các chương trình CRM thoả mãn các khách hàng, đặc biệt là các khách hàng mục tiêu. Tất cả những kết quả này TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 sẽ được tổng hợp trở lại cơ sở dữ liệu của khách hàng, giúp việc nắm bắt, thỏa mãn nhu cầu khách hàng được tốt hơn.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng Cơ sở dữ liệu là tập hợp các thông tin có liên quan với nhau, được thiết lập và sắp xếp theo thứ tự, giảm thiểu sự sai sót chồng chéo của số liệu thu thập được.
Cơ sở dữ liệu có thể bao gồm nhiều thông tin về: họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email, ngành nghề kinh doanh. của khách hàng, các thông tin phản hồi của khách hàng sau khi doanh nghiệp tung ra các chiến dịch cổ động (khuyến mãi, quảng cáo, hội nghị khách hàng…) đó có thể là những phản hồi của khách hàng thông qua các ý tưởng của marketing trực tiếp, các cuộc thăm viếng của khách hàng, việc gia tăng doanh số hay các liên hệ khác của khách hàng. Ngoài ra còn có thể bao gồm một số thông tin về sản phẩm, chính sách giá, dịch vụ kèm theo. khi khách hàng mua sản phẩm của công ty.
Từ đó, tạo cơ sở cho việc phân tích dữ liệu nhằm mục đích: phân loại khách hàng mục tiêu, định hướng chiến lược chăm sóc khách hàng… Doanh nghiệp hiểu càng rõ về khách hàng và quá trình tạo ra giá trị của họ thì mối quan hệ càng trở nên có giá trị. Điều này đòi hỏi phải có sự quản trị cơ sở dữ liệu về khách hàng. Kiến thức được cất trữ trong cơ sở dữ liệu khách hàng, nơi mà cả khách hàng và nhà cung cấp có thể sử dụng để phát triển mối quan hệ. Điều này có thể được nghĩ đến như một sự ghi nhớ về quan hệ khách hàng.
Sự ghi nhớ này khác với cơ sở dữ liệu thông thường ở chỗ nó thể hiện một mối quan hệ khách hàng cụ thể.2 Phân tích dữ liệu, lựa chọn khách hàng mục tiêu Theo các chuyên gia nghiên cứu marketing hàng đầu thế giới như Philip Kotler thì cơ sở dữ liệu marketing bao gồm quá trình xây dựng, duy trì và sử dụng các cơ sở dữ liệu khách hàng và những cơ sở dữ liệu khác nhằm mục đích liên hệ và giao dịch. Nền tảng của cơ sở dữ liệu marketing là cơ sở dữ liệu trở thành trung tâm của chiến lược ngân hàng trong việc quản trị quan hệ khách hàng. Việc triển khai hệ thống CRM không phải chỉ đơn giản là mua các phần mềm thích hợp và cài đặt vào hệ thống. Để hệ thống CRM phát huy tính hiệu quả, trước hết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 các tổ chức cần phải quyết định những loại thông tin nào về khách hàng mà mình cần phải quan tâm và sử dụng những thông tin này với mục đích gì.
Một hệ thống CRM mạnh phải có khả năng liên kết các kênh giao tiếp khách hàng này với nhau. Những luồng dữ liệu được thu thập qua các hệ thống chức năng (như hệ thống bán hàng và quản trị kho hàng) sẽ được phân tích để tìm ra các hình mẫu chung nhất cho từng nhóm khách hàng riêng biệt. Các chuyên gia phân tích của doanh nghiệp sẽ xem xét kỹ càng các dữ liệu thu thập và đưa ra đánh giá tổng quan về các nhóm khách hàng hoặc các vùng dịch vụ cần được cải thiện chất lượng phục vụ - triết lý Marketing One to One được thể hiện ở đây. Phân tích dữ liệu: Cơ sở dữ liệu của các ngân hàng bao gồm: - Hồ sơ gốc khách hàng: là một cơ sở dữ liệu chứa đựng những thông tin cơ bản về khách hàng, những thông tin này thường được lưu giữ cùng với cơ sở dữ liệu giao dịch.